Giải vô địch bóng đá thế giới 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
South Africa 2010
2010 FIFA World Cup logo.svg
Biểu trưng chính thức của World Cup 2010
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Nam Phi
Thời gian 11 tháng 6 – 11 tháng 7
Số đội 32
Số địa điểm thi đấu 10 (tại 9 thành phố)
Chung kết
Gold medal.svg Vô địch  Tây Ban Nha (vô địch lần thứ nhất)
Silver medal.svg Hạng nhì  Hà Lan
Bronze medal.svg Hạng ba  Đức
Hạng tư  Uruguay
Thống kê
Số trận đấu 64
Số bàn thắng 145 (2.27 bàn/trận)
Khán giả 3.178.856 (49.670 khán giả/trận)
Vua phá lưới Cờ của Đức Thomas Müller - 5 bàn
Cầu thủ xuất sắc nhất Cờ của Uruguay Diego Forlán

Giải vô địch bóng đá thế giới 2010 hay còn gọi là Cúp bóng đá thế giới 2010 (tên chính thức là FIFA World Cup - South Africa 2010) được tổ chức tại Nam Phi. Đây là Giải vô địch bóng đá thế giới lần thứ mười chín do Liên đoàn bóng đá thế giới tổ chức và là lần đầu tiên diễn ra ở châu Phi. Giải diễn ra trên các sân vận động của Nam Phi từ ngày 11 tháng 6 và kết thúc với trận chung kết trên sân vận động Soccer City tại Johannesburg vào ngày 11 tháng 7 năm 2010. Đội tuyển Tây Ban Nha lần đầu tiên giành chức vô địch sau trận chung kết có thi đấu hiệp phụ và trở thành đội vô địch ghi ít bàn thắng nhất (8 bàn).

Nếu tính cả vòng loại, kỳ World Cup lần này có sự tham gia tranh tài của 204 đội tuyển quốc gia trong số 208 thành viên của FIFA. Đây là sự kiện thể thao quy tụ được nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ nhất gửi đại diện tham gia cùng với Thế vận hội Mùa hè 2008.

Giành quyền đăng cai[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Nam Phi thất bại trong cuộc đua giành quyền đăng cai World Cup 2006, FIFA ra quyết định World Cup 2010 sẽ được tổ chức ở châu Phi và muốn thực hiện chính sách sáu liên đoàn châu lục thành viên sẽ lần lượt xoay vòng tổ chức vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới. Tuy nhiên chính sách này đã bị từ bỏ vào năm 2007.[1]

Liên đoàn bóng đá thế giới đã nhận được 4 hồ sơ xin đăng cai từ năm quốc gia thuộc lục địa đen: của Nam Phi, Ma Rốc, Ai Cập cùng hồ sơ xin đồng đăng cai của TunisieLibya.

Nhưng theo quyết định của Ủy ban điều hành của FIFA về việc không chấp nhận hồ sơ đồng đăng cai, Tunisie đã rút lui. Ủy ban cũng không chấp nhận hồ sơ Libya xin đăng cai riêng do thiếu những điều kiện cần thiết.

Quốc gia giành quyền đăng cai World Cup 2010 được chủ tịch FIFA, Sepp Blatter, công bố vào ngày 15 tháng 5 năm 2004 tại Zurich. Nam Phi giành chiến thắng ngay trong vòng bỏ phiếu đầu tiên khi có được 14 phiếu bầu, Ma Rốc được 10 phiếu còn Ai Cập không giành được bất kỳ lá phiếu nào.[2]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010 chính thức khởi tranh ngày 25 tháng 8 năm 2007 và kết thúc ngày 18 tháng 11 năm 2009. Bên cạnh đội chủ nhà (Nam Phi) được vào thẳng vòng chung kết, 203 quốc gia và vùng lãnh thổ khác phải tham dự vòng loại để chọn ra 31 đội được phân bổ theo sáu liên đoàn châu lục gồm:

Các đội giành quyền vào vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các đội giành quyền tham dự vòng chung kết.

AFC (4)
CAF (5+1)
CONCACAF (3)
CONMEBOL (5)
OFC (1)
UEFA (13)
Các quốc gia lọt vào vòng chung kết

   Vô địch

   Á quân

   Hạng ba

   Hạng tư

   Tứ kết

   Vòng 1/8

   Vòng bảng

   Không vượt qua vòng loại

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay từ năm 2005, các nhà tổ chức đã đề cử lên FIFA danh sách 13 địa điểm thi đấu tại Bloemfontein, Cape Town, Durban, Johannesburg (2 sân), Kimberley, Klerksdorp, Nelspruit, Orkney, Polokwane, Port Elizabeth, PretoriaRustenburg. Danh sách này đã được xem xét và rút gọn xuống 10 sân trên 9 thành phố bởi FIFA ngày 17 tháng 3, 2006 (bỏ Kimberley, Klerksdorp và Orkney).[3]

Sân Soccer City với sức chứa 84.490 người được chọn làm sân khai mạc và chung kết giải đấu. Sân Soccer City và sân Ellis Park ở Johannesburg nằm trên độ cao 1.750 mét so với mực nước biển, 4 trong số 8 sân còn lại là trên 1.200 mét; sân Mbombela có độ cao 660m, các sân Cape Town, Moses Mabhida và Nelson Mandela Bay nằm gần mực nước biển.[4]

Johannesburg Durban Cape Town Johannesburg
Sân Soccer City
Sức chứa: 94 700
Sân Moses Mabhida
Sức chứa: 70 000
Sân Cape Town
Sức chứa: 69 070
Sân Ellis Park
Sức chứa: 62 567
Pretoria Rustenburg
Sân Loftus Versfeld
Sức chứa: 51 760
Sân Royal Bafokeng
Sức chứa: 42 000
Loftus-Stadion.JPG
Port Elizabeth Bloemfontein Polokwane Nelspruit
Sân Nelson Mandela Bay
Sức chứa: 48 000
Sân Free State
Sức chứa: 48 070
Sân Peter Mokaba
Sức chứa: 46 000
Sân Mbombela
Sức chứa: 44 000
140px 140px

Đại bản doanh các đội[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Thành phố Tỉnh Đội tuyển Thành phố Tỉnh
 Đức Centurion Gauteng  Ghana Gauteng Gauteng
 Algérie Durban KwaZulu-Natal  Hy Lạp Durban KwaZulu-Natal
 Argentina Pretoria Gauteng  Honduras Johannesburg Gauteng
 Úc Muldersdrift Gauteng  Anh Rustenburg North West
 Brasil Johannesburg Gauteng  Ý Centurion Gauteng
 Cameroon Durban KwaZulu-Natal  Nhật Bản George Western Cape
 Chile Nelspruit Mpumalanga  México Johannesburg Gauteng
 CHDCND Triều Tiên Johannesburg Gauteng  Nigeria Durban KwaZulu-Natal
 Hàn Quốc Rustenburg North West  New Zealand Johannesburg Gauteng
 Côte d'Ivoire Durban KwaZulu-Natal  Hà Lan Sandton Gauteng
 Đan Mạch Knysna Western Cape  Paraguay Pietermaritzburg KwaZulu-Natal
 Slovakia Pretoria Gauteng  Bồ Đào Nha Magaliesburg Gauteng
 Slovenia Johannesburg Gauteng  Serbia Johannesburg Gauteng
 Tây Ban Nha Potchefstroom North West  Nam Phi Sandton Gauteng
 Hoa Kỳ Pretoria Gauteng  Thụy Sĩ Vanderbijlpark Gauteng
 Pháp Knysna Western Cape  Uruguay Kimberley Northern Cape

Tiền thưởng và hỗ trợ cho các câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng số tiền thưởng của FIFA ở giải lần này là 420 triệu $, tăng 60% so với giải năm 2006.[5] Trước giải đấu, mỗi đội được nhận 1 triệu $ cho công tác chuẩn bị. Trong quá trình thi đấu, mỗi đội được nhận thêm 8 triệu $ nữa. Cơ chế giải thưởng là như sau:[5]

Lần đầu tiên trong lịch sử các kỳ World Cup, FIFA hỗ trợ tài chính các câu lạc bộ có cầu thủ tham dự vòng chung kết. Tổng số tiền hỗ trợ là 26 triệu €, ước tính vào khoảng 1.000 € cho một cầu thủ cho mỗi ngày thi đấu tại giải. [6]

Đây là kết quả từ thảo thuận đạt được giữa FIFA và các câu lạc bộ châu Âu để giải thể tổ chức G-14 và họ từ bỏ các vụ kiện bắt đầu tiến hành từ năm 2005, như câu lạc bộ Bỉ Charleroi S.C. vì tuyển thủ người Ma Rốc Abdelmajid Oulmers bị chấn thương trong một trận giao hữu quốc tế năm 2004, hay như câu lạc bộ Anh Newcastle UnitedMichael Owen bị chấn thương tại World Cup 2006.[7][8][9]

Các nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài các đối tác chính thức (Adidas, Coca-Cola, Emirates,Hyundai,SonyVISA, FIFA đã ký kết thỏa thuận các đối tác tài trợ cụ thể cho World Cup 2010 gồm tám công ty: Budweiser, Castrol, Continental, McDonald, MTN, Mahindra Satyam (Công ty Ấn Độ đầu tiên tài trợ cho 1 kì World Cup), SearaYingli Solar76, tổng số tiền tài trợ là 1, 6 tỷ USD.

Khai mạc[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ khai mạc bắt đầu vào chiều tối thứ sáu ngày 11 tháng 6 năm 2010, diễn ra trên sân Soccer City với 94.000 chỗ ngồi - sân lớn nhất châu Phi, buổi lễ kéo dài khoảng 30 phút. Chương trình khai mạc được chia làm 6 phần, gồm chủ yếu là những lời ca, điệu nhạc rộn rã từ các ca sĩ nổi tiếng của Nam Phi, Algérie hay Ghana, không có hiệu ứng ánh sáng hoành tráng vì diễn ra buổi chiều địa phương - thành phố Johannesburg.[10]

Chia bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi lễ bốc thăm chia bảng diễn ra trang trọng tại thành phố Cape Town, Cộng hòa Nam Phi ngày 4 tháng 12, 2009. Nữ diễn viên Hollywood, Charlize Theron, và thư ký FIFA Jerome Valke tiến hành bốc các lá thăm.[11] 32 đội tuyển được chia thành 4 nhóm. Nhóm một là nhóm hạt giống và đội chủ nhà Nam Phi. Nhóm hai gồm các đội châu Á, khu vực CONCACAF và châu Đại dương. Nhóm ba gồm các đội Nam Mỹ và châu Phi không phải là hạt giống. Nhóm bốn gồm các đội châu Âu không phải là hạt giống. Việc chọn các đội hạt giống dựa vào bảng xếp hạng của FIFA vào thời điểm tháng 10 năm 2009.[12]

Đội chủ nhà Nam Phi được xếp tự động vào bảng A. Bảy đội hạt giống khác được phân chia vào các bảng từ B đến H. Mỗi bảng sẽ có một đội của mỗi nhóm. Trừ châu Âu, thể thức bốc thăm đảm bảo để không có cùng hai đội thuộc cùng một liên đoàn rơi vào chung một bảng. Nam Phi sẽ tránh các đội châu Phi ở nhóm ba, còn Argentina và Brasil sẽ tránh các đội Nam Mỹ ở nhóm này. Hai đội châu Phi được bốc ra đầu tiên sẽ vào cùng bảng với Argentina và Brasil.[13]

Nhóm hạt giống
(Chủ nhà & Top 7)
Nhóm 2
(AFC, CONCACAF & OFC)
Nhóm 3
(CAF & Nam Mỹ)
Nhóm 4
(UEFA)

 Nam Phi
 Brasil
 Tây Ban Nha
 Hà Lan
 Ý
 Đức
 Argentina
 Anh

 Úc
 Nhật Bản
 CHDCND Triều Tiên
 Hàn Quốc
 Honduras
 México
 Hoa Kỳ
 New Zealand

 Algérie
 Cameroon
 Côte d'Ivoire
 Ghana
 Nigeria
 Chile
 Paraguay
 Uruguay

 Đan Mạch
 Pháp
 Hy Lạp
 Bồ Đào Nha
 Serbia
 Slovakia
 Slovenia
 Thụy Sĩ

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách trọng tài được FIFA lựa chọn để điều hành giải:[14]

AFC
Cờ của Ả Rập Saudi Khalil Al Ghamdi
Cờ của Uzbekistan Ravshan Irmatov
Cờ của Malaysia Subkhiddin Mohd Salleh
Cờ của Nhật Bản Yuichi Nishimura
CAF
Cờ của Algérie Mohamed Benouza
Cờ của Mali Koman Coulibaly
Cờ của Cộng hòa Nam Phi Jerome Damon
Flag of the Seychelles Eddy Maillet
CONCACAF
Cờ của El Salvador Joel Aguilar
Cờ của México Benito Archundia
Cờ của Guatemala Carlos Batres
Cờ của México Marco Antonio Rodríguez
OFC
Cờ của New Zealand Michael Hester
Cờ của New Zealand Peter O'Leary
CONMEBOL
Cờ của Paraguay Carlos Amarilla
Cờ của Argentina Héctor Baldassi
Cờ của Uruguay Jorge Larrionda
Cờ của Chile Pablo Pozo
Cờ của Colombia Óscar Ruiz
Cờ của Brasil Carlos Simon
UEFA
Cờ của Bồ Đào Nha Olegário Benquerença
Cờ của Thụy Sĩ Massimo Busacca
Cờ của Bỉ Frank De Bleeckere
Cờ của Thụy Điển Martin Hansson
Cờ của Hungary Viktor Kassai
Cờ của Pháp Stephane Lannoy
Cờ của Ý Roberto Rosetti
Cờ của Đức Wolfgang Stark
Cờ của Tây Ban Nha Alberto Undiano Mallenco
Cờ của Anh Howard Webb

Danh sách cầu thủ tham dự giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi đội tuyển tham gia vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới 2010 có quyền đăng ký 23 cầu thủ, trong đó có tối thiểu 3 thủ môn. Hạn cuối cùng để nộp danh sách là ngày 01 tháng 6 năm 2010. Trong trường hợp chấn thương vào phút chót, các đội tuyển có thể thay đổi danh sách chậm nhất là vào 24 giờ trước trận đấu khai mạc giải.[15]

Trong 736 cầu thủ tham dự giải, hơn một nửa đang thi đấu tại năm giải vô địch quốc gia mạnh nhất châu Âu; dẫn đầu là FA Premier League của Anh (117 cầu thủ), Bundesliga Đức (84 cầu thủ), Serie A Ý (80 cầu thủ), La Liga Tây Ban Nha (59 cầu thủ) và Ligue 1 Pháp (46 cầu thủ).[16] Các đội tuyển Anh, ĐứcÝ mang tới Nam Phi một đội hình gồm toàn bộ các cầu thủ đang thi đấu tại giải quốc nội, trong khi ngược lại Nigeria thì toàn bộ các cầu thủ đang thi đấu tại nước ngoài. Tổng cộng, các cầu thủ đang thi đấu tại 52 giải vô địch quốc gia khác nhau. FC Barcelona là câu lạc bộ có nhiều cầu thủ tham dự giải nhất, với 13 cầu thủ, trong đó có 7 người được gọi vào đội tuyển Tây Ban Nha, ngoài ra còn có 7 câu lạc bộ khác cũng cung cấp trên 10 cầu thủ mỗi câu lạc bộ.

Lần đầu tiên trong lịch sử các kỳ World Cúp, có ba anh em ruột cùng tham dự với tư cách cầu thủ, khi ba anh em Jerry, Johnny và Wilson Palacios đều nằm trong danh sách 23 cầu thủ của tuyển Honduras.[17]

Vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (GMT +2)

   Đội giành quyền vào vòng 1/8.
   Các đội bị loại.
Xếp hạng vòng bảng

Trong trường hợp có hai hay nhiều đội bằng điểm nhau sau khi vòng đấu bảng kết thúc, việc phân định ngôi thứ sẽ dựa trên các tiêu chuẩn sau:[18]

  1. Có hiệu số bàn thắng bại cao nhất trong tất cả các trận đấu của bảng;
  2. Ghi được nhiều bàn thắng nhất trong tất cả các trận đấu của bảng;
  3. Giành được nhiều điểm hơn trong các trận đối đầu trực tiếp;
  4. Có hiệu số bàn thắng bại cao hơn trong các trận đối đầu trực tiếp;
  5. Ghi được nhiều bàn thắng hơn trong tất cả các trận đối đầu trực tiếp;
  6. Ủy ban tổ chức của FIFA tiến hành bốc thăm.


Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Uruguay 3 2 1 0 4 0 +4 7
 México 3 1 1 1 3 2 +1 4
 Nam Phi 3 1 1 1 3 5 −2 4
 Pháp 3 0 1 2 1 4 −3 1
Tóm tắt các trận đấu
11 tháng 6, 2010
16:00
Nam Phi  1 – 1  México
Tshabalala Goal 55' Chi tiết Márquez Goal 79'
Soccer City, Johannesburg
Khán giả: 84.490
Trọng tài: Cờ của Uzbekistan Ravshan Irmatov[19]

11 tháng 6, 2010
20:30
Uruguay  0 – 0  Pháp
Lodeiro Thẻ vàng lần 1 sau 65'Thẻ vàng lần 2 sau 81'Thẻ đỏ sau 81' 65', 81' Chi tiết
Sân Cape Town, Cape Town
Khán giả: 64.100
Trọng tài: Cờ của Nhật Bản Nishimura Yuichi[19]

16 tháng 6, 2010
20:30
Nam Phi  0 – 3  Uruguay
Khune Thẻ đỏ sau 76' 76' Chi tiết Forlán Goal 24'80' (phạt đền)
Á. Pereira Goal 90+5'
Sân Loftus Versfeld, Pretoria
Khán giả: 42.658
Trọng tài: Cờ của Thụy Sĩ Massimo Busacca[20]

17 tháng 6, 2010
20:30
Pháp  0 – 2  México
Chi tiết Hernández Goal 64'
Blanco Goal 79' (phạt đền)
Sân Peter Mokaba, Polokwane
Khán giả: 35.370
Trọng tài: Cờ của Ả Rập Saudi Khalil Al Ghamdi

22 tháng 6, 2010
16:00
México  0 – 1  Uruguay
Chi tiết Suárez Goal 43'
Sân Royal Bafokeng, Rustenburg
Khán giả: 33.425
Trọng tài: Cờ của Hungary Viktor Kassai

22 tháng 6, 2010
16:00
Pháp  1 – 2  Nam Phi
Malouda Goal 70'
Gourcuff Thẻ đỏ sau 25' 25'
Chi tiết Khumalo Goal 20'
Mphela Goal 37'
Sân Free State, Bloemfontein
Khán giả: 39.415
Trọng tài: Cờ của Colombia Óscar Ruiz


Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Argentina 3 3 0 0 7 1 +6 9
 Hàn Quốc 3 1 1 1 5 6 −1 4
 Hy Lạp 3 1 0 2 2 5 −3 3
 Nigeria 3 0 1 2 3 5 −2 1
Tóm tắt các trận đấu
12 tháng 6, 2010
13:30
Hàn Quốc  2 – 0  Hy Lạp
Lee Jung-Soo Goal 7'
Park Ji-Sung Goal 52'
Chi tiết
Sân Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth
Khán giả: 31.513
Trọng tài: Cờ của New Zealand Michael Hester[19]

12 tháng 6, 2010
16:00
Argentina  1 – 0  Nigeria
Heinze Goal 6' Chi tiết
Sân Ellis Park, Johannesburg
Khán giả: 55.686
Trọng tài: Cờ của Đức Wolfgang Stark[19]

17 tháng 6, 2010
13:30
Argentina  4 – 1  Hàn Quốc
Park Chu-Young Goal 17' (lưới nhà)
Higuaín Goal 33'76'80'
Chi tiết Lee Chung-Yong Goal 45+1'
Soccer City, Johannesburg
Khán giả: 82.174
Trọng tài: Cờ của Bỉ Frank De Bleeckere[20]

17 tháng 6, 2010
16:00
Hy Lạp  2 – 1  Nigeria
Salpigidis Goal 44'
Torosidis Goal 71'
Chi tiết Uche Goal 16'
Kaita Thẻ đỏ sau 33' 33'
Sân Free State, Bloemfontein
Khán giả: 31.593
Trọng tài: Cờ của Colombia Óscar Ruiz[20]

22 tháng 6, 2010
20:30
Nigeria  2 – 2  Hàn Quốc
Uche Goal 12'
Yakubu Goal 69' (phạt đền)
Chi tiết Lee Jung-Soo Goal 38'
Park Chu-Young Goal 49'
Sân Free State, Durban
Khán giả: 61.874
Trọng tài: Cờ của Bồ Đào Nha Olegário Benquerença

22 tháng 6, 2010
20:30
Hy Lạp  0 – 2  Argentina
Chi tiết Demichelis Goal 77'
Palermo Goal 89'
Sân Free State, Polokwane
Khán giả: 38.891
Trọng tài: Cờ của Uzbekistan Ravshan Irmatov

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Hoa Kỳ 3 1 2 0 4 3 +1 5
 Anh 3 1 2 0 2 1 +1 5
 Slovenia 3 1 1 1 3 3 0 4
 Algérie 3 0 1 2 0 2 −2 1
Tóm tắt các trận đấu
12 tháng 6, 2010
20:30
Anh  1 – 1  Hoa Kỳ
Gerrard Goal 4' Chi tiết Dempsey Goal 40'
Sân Royal Bafokeng, Rustenburg
Khán giả: 38.646
Trọng tài: Cờ của Brasil Carlos Eugênio Simon

13 tháng 6, 2010
13:30
Algérie  0 – 1  Slovenia
Ghezzal Thẻ vàng lần 1 sau 59'Thẻ vàng lần 2 sau 73'Thẻ đỏ sau 73' 59', 73' Chi tiết Koren Goal 79'
Sân Peter Mokaba, Polokwane
Khán giả: 30.325
Trọng tài: Cờ của Guatemala Carlos Batres

18 tháng 6, 2010
16:00
Slovenia  2 – 2  Hoa Kỳ
Birsa Goal 13'
Ljubijankič Goal 42'
Chi tiết Donovan Goal 48'
Bradley Goal 82'
Sân Ellis Park, Johannesburg
Khán giả: 45.573
Trọng tài: Cờ của Mali Koman Coulibaly[20]

18 tháng 6, 2010
20:30
Anh  0 – 0  Algérie
Chi tiết
Sân Cape Town, Cape Town
Khán giả: 64.100
Trọng tài: Cờ của Uzbekistan Ravshan Irmatov

23 tháng 6, 2010
16:00
Slovenia  0 – 1  Anh
Chi tiết Defoe Goal 23'
Sân Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth
Khán giả: 36.893
Trọng tài: Cờ của Đức Wolfgang Stark

23 tháng 6, 2010
16:00
Hoa Kỳ  1 – 0  Algérie
Donovan Goal 90+1' Chi tiết Yahia Thẻ vàng lần 1 sau 76'Thẻ vàng lần 2 sau 90+3'Thẻ đỏ sau 90+3' 76', 90+3'
Sân Loftus Versfeld, Pretoria
Khán giả: 35.827
Trọng tài: Cờ của Bỉ Frank De Bleeckere


Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Đức 3 2 0 1 5 1 +4 6
 Ghana 3 1 1 1 2 2 0 4
 Úc 3 1 1 1 3 6 -3 4
 Serbia 3 1 0 2 2 3 -1 3
Tóm tắt các trận đấu
13 tháng 6, 2010
16:00
Serbia  0 - 1  Ghana
Luković Thẻ vàng lần 1 sau 54'Thẻ vàng lần 2 sau 74'Thẻ đỏ sau 74' 54', 74' Chi tiết Gyan Goal 85' (phạt đền)
Sân Loftus Versfeld, Pretoria
Khán giả: 38.833
Trọng tài: Cờ của Argentina Héctor Baldassi

13 tháng 6, 2010
20:30
Đức  4 - 0  Úc
Podolski Goal 8'
Klose Goal 26'
Müller Goal 68'
Cacau Goal 70'
Chi tiết Cahill Thẻ đỏ sau 56' 56'
Sân Moses Mabhida, Durban
Khán giả: 62.660
Trọng tài: Cờ của México Marco Antonio Rodríguez

18 tháng 6, 2010
13:30
Đức  0 - 1  Serbia
Klose Thẻ vàng lần 1 sau 12'Thẻ vàng lần 2 sau 37'Thẻ đỏ sau 37' 12', 37' Chi tiết Jovanović Goal 38'

19 tháng 6, 2010
16:00
Ghana  1 - 1  Úc
Gyan Goal 25' (pen) Chi tiết Holman Goal 11'
Kewell Thẻ đỏ sau 24' 24'
Sân Royal Bafokeng, Rustenburg
Khán giả: 34.812
Trọng tài: Cờ của Ý Roberto Rosetti

23 tháng 6, 2010
20:30
Ghana  0 – 1  Đức
Chi tiết Özil Goal 60'
Soccer City, Johannesburg
Khán giả: 83.391
Trọng tài: Cờ của Brasil Carlos Eugênio Simon

23 tháng 6, 2010
20:30
Úc  2 – 1  Serbia
Cahill Goal 69'
Holman Goal 73'
Chi tiết Pantelić Goal 84'
Sân Mbombela, Nelspruit
Khán giả: 37.836
Trọng tài: Cờ của Uruguay Jorge Larrionda


Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Hà Lan 3 3 0 0 5 1 +4 9
 Nhật Bản 3 2 0 1 4 2 +2 6
 Đan Mạch 3 1 0 2 3 6 -3 3
 Cameroon 3 0 0 3 2 5 -3 0
Tóm tắt các trận đấu
14 tháng 6, 2010
13:30
Hà Lan  2 - 0  Đan Mạch
Agger Goal 46' (lưới nhà)
Kuyt Goal 85'
Chi tiết
Soccer City, Johannesburg
Khán giả: 83.465
Trọng tài: Cờ của Pháp Stéphane Lannoy

14 tháng 6, 2010
16:00
Nhật Bản  1 - 0  Cameroon
Honda Goal 39' Chi tiết
Sân Free State, Bloemfontein
Khán giả: 30.620
Trọng tài: Cờ của Bồ Đào Nha Olegário Benquerença

19 tháng 6, 2010
13:30
Hà Lan  1 - 0  Nhật Bản
Sneijder Goal 53' Chi tiết
Sân Moses Mabhida, Durban
Khán giả: 62.010
Trọng tài: Cờ của Argentina Hector Baldassi

19 tháng 6, 2010
20:30
Cameroon  1 - 2  Đan Mạch
Eto'o Goal 10' Chi tiết Bendtner Goal 33'
Rommedahl Goal 61'
Sân Loftus Versfeld, Pretoria
Khán giả: 38.074
Trọng tài: Cờ của Uruguay Jorge Larrionda

24 tháng 6, 2010
20:30
Đan Mạch  1 - 3  Nhật Bản
Tomasson Goal 81' Chi tiết Honda Goal 17'
Endō Goal 30'
Okazaki Goal 87'
Sân Royal Bafokeng, Rustenburg
Khán giả: 27.967
Trọng tài: Cờ của Cộng hòa Nam Phi Jerome Damon

24 tháng 6, 2010
20:30
Cameroon  1 - 2  Hà Lan
Eto'o Goal 65' (ph.đ.) Chi tiết van Persie Goal 36'
Huntelaar Goal 83'
Sân Cape Town, Cape Town
Khán giả: 63.093
Trọng tài: Cờ của Chile Pablo Pozo


Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Paraguay 3 1 2 0 3 1 +2 5
 Slovakia 3 1 1 1 4 5 -1 4
 New Zealand 3 0 3 0 2 2 0 3
 Ý 3 0 2 1 4 5 -1 2
Tóm tắt các trận đấu
14 tháng 6, 2010
20:30
Ý  1 - 1  Paraguay
De Rossi Goal 63' Chi tiết Alcaraz Goal 39'
Sân Cape Town, Cape Town
Khán giả: 62.869
Trọng tài: Cờ của México Benito Archundia

15 tháng 6, 2010
13:30
New Zealand  1 - 1  Slovakia
Reid Goal 90+3' Chi tiết Vittek Goal 50'
Sân Royal Bafokeng, Rustenburg
Khán giả: 23.871
Trọng tài: Cờ của Cộng hòa Nam Phi Jerome Damon

20 tháng 6, 2010
13:30
Slovakia  0 – 2  Paraguay
Chi tiết Vera Goal 27'
Riveros Goal 86'
Sân Free State, Bloemfontein
Khán giả: 26.643
Trọng tài: Flag of the Seychelles Eddy Maillet

20 tháng 6, 2010
16:00
Ý  1 - 1  New Zealand
Iaquinta Goal 29' (pen) Chi tiết Smeltz Goal 7'
Sân Mbombela, Nelspruit
Khán giả: 38.229
Trọng tài: Cờ của Guatemala Carlos Batres

24 tháng 6, 2010
16:00
Slovakia  3 - 2  Ý
Vittek Goal 25'73'
Kopúnek Goal 89'
Chi tiết Di Natale Goal 81'
Quagliarella Goal 90+2'
Sân Ellis Park, Johannesburg
Khán giả: 53.412
Trọng tài: Cờ của Anh Howard Webb

24 tháng 6, 2010
16:00
Paraguay  0 - 0  New Zealand
Chi tiết
Sân Peter Mokaba, Polokwane
Khán giả: 34.850
Trọng tài: Cờ của Nhật Bản Nishimura Yuichi


Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Brasil 3 2 1 0 5 2 +3 7
 Bồ Đào Nha 3 1 2 0 7 0 +7 5
 Côte d'Ivoire 3 1 1 1 4 3 +1 4
 CHDCND Triều Tiên 3 0 0 3 1 12 -11 0
Tóm tắt các trận đấu
15 tháng 6, 2010
16:00
Côte d'Ivoire  0 - 0  Bồ Đào Nha
Chi tiết
Sân Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth
Khán giả: 37.034
Trọng tài: Cờ của Uruguay Jorge Larrionda

15 tháng 6, 2010
20:30
Brasil  2 - 1  CHDCND Triều Tiên
Maicon Goal 55'
Elano Goal 72'
Chi tiết Ji Goal 89'
Sân Ellis Park, Johannesburg
Khán giả: 54.331
Trọng tài: Cờ của Hungary Viktor Kassai

20 tháng 6, 2010
20:30
Brasil  3 - 1  Côte d'Ivoire
Luís Fabiano Goal 25'50'
Elano Goal 62'
Kaká Thẻ vàng lần 1 sau 85'Thẻ vàng lần 2 sau 88'Thẻ đỏ sau 88' 85', 88'
Chi tiết Drogba Goal 79'
Soccer City, Johannesburg
Khán giả: 84.455
Trọng tài: Cờ của Pháp Stephane Lannoy

21 tháng 6, 2010
13:30
Bồ Đào Nha  7 - 0  CHDCND Triều Tiên
Meireles Goal 29'
Simão Goal 53'
Almeida Goal 56'
Tiago Goal 60'89'
Liédson Goal 81'
Ronaldo Goal 87'
Chi tiết
Sân Cape Town, Cape Town
Khán giả: 63.644
Trọng tài: Cờ của Chile Pablo Pozo

25 tháng 6, 2010
16:00
Bồ Đào Nha  0 - 0  Brasil
Chi tiết
Sân Moses Mabhida, Durban
Khán giả: 62.712
Trọng tài: Cờ của México Benito Archundia

25 tháng 6, 2010
16:00
CHDCND Triều Tiên  0 - 3  Côte d'Ivoire
Chi tiết Y. Touré Goal 14'
Romaric Goal 20'
Kalou Goal 82'
Sân Mbombela, Nelspruit
Khán giả: 34.763
Trọng tài: Cờ của Tây Ban Nha Alberto Undiano Mallenco

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển
St T H B Bt Bb Hs Điểm
 Tây Ban Nha 3 2 0 1 4 2 +2 6
 Chile 3 2 0 1 3 2 +1 6
 Thụy Sĩ 3 1 1 1 1 1 0 4
 Honduras 3 0 1 2 0 3 −3 1
Tóm tắt các trận đấu
16 tháng 6, 2010
13:30
Honduras  0 – 1  Chile
Chi tiết Beausejour Goal 34'
Sân Mbombela, Nelspruit
Khán giả: 32.664
Trọng tài: Flag of the Seychelles Eddy Maillet[19]

16 tháng 6, 2010
16:00
Tây Ban Nha  0 – 1  Thụy Sĩ
Chi tiết Fernandes Goal 52'
Sân Moses Mabhida, Durban
Khán giả: 62.453
Trọng tài: Cờ của Anh Howard Webb[19]

21 tháng 6, 2010
16:00
Chile  1 – 0  Thụy Sĩ
González Goal 75' Chi tiết Behrami Thẻ đỏ sau 31' 31'
Sân Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth
Khán giả: 34.872
Trọng tài: Cờ của Ả Rập Saudi Khalil Al Ghamdi

21 tháng 6, 2010
20:30
Tây Ban Nha  2 – 0  Honduras
Villa Goal 17'51' Chi tiết
Sân Ellis Park, Johannesburg
Khán giả: 54.386
Trọng tài: Cờ của Nhật Bản Nishimura Yuichi

25 tháng 6, 2010
20:30
Chile  1 – 2  Tây Ban Nha
Millar Goal 47'
Estrada Thẻ vàng lần 1 sau 21'Thẻ vàng lần 2 sau 37'Thẻ đỏ sau 37' 21', 37'
Chi tiết Villa Goal 24'
Iniesta Goal 37'
Sân Loftus Versfeld, Pretoria
Khán giả: 41.958
Trọng tài: Cờ của México Marco Rodríguez

25 tháng 6, 2010
20:30
Thụy Sĩ  0 – 0  Honduras
Chi tiết
Sân Free State, Bloemfontein
Khán giả: 28.042
Trọng tài: Cờ của Argentina Héctor Baldassi


Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ khái quát[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu loại trực tiếp
Vòng 1/8 Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
26 tháng 6 – Port Elizabeth            
  Uruguay  2
2 tháng 7 – Johannesburg
  Hàn Quốc  1  
  Uruguay (11 m)  1 (4)
26 tháng 6 – Rustenburg
    Ghana  1 (2)  
  Hoa Kỳ  1
6 tháng 7 – Cape Town
  Ghana (h.p.)  2  
  Uruguay  2
28 tháng 6 – Durban
    Hà Lan  3  
  Hà Lan  2
2 tháng 7 – Port Elizabeth
  Slovakia  1  
  Hà Lan  2
28 tháng 6 – Johannesburg
    Brasil  1  
  Brasil  3
11 tháng 7 – Johannesburg
  Chile  0  
  Hà Lan  0
27 tháng 6 – Johannesburg
    Tây Ban Nha (h.p.)  1
  Argentina  3
3 tháng 7 – Cape Town
  México  1  
  Argentina  0
27 tháng 6 – Bloemfontein
    Đức  4  
  Đức  4
7 tháng 7 – Durban
  Anh  1  
  Đức  0
29 tháng 6 – Pretoria
    Tây Ban Nha  1   Tranh hạng 3
  Paraguay (11 m)  0 (5)
3 tháng 7 – Johannesburg 10 tháng 7 – Port Elizabeth
  Nhật Bản  0 (3)  
  Paraguay  0   Uruguay  2
29 tháng 6 – Cape Town
    Tây Ban Nha  1     Đức  3
  Tây Ban Nha  1
  Bồ Đào Nha  0  


Vòng 1/8[sửa | sửa mã nguồn]

26 tháng 6, 2010
16:00
Uruguay  2 – 1  Hàn Quốc
Suárez Goal 8'80' Chi tiết Lee Chung-Yong Goal 68'
Sân Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth
Khán giả: 30.597
Trọng tài: Cờ của Đức Wolfgang Stark

26 tháng 6, 2010
20:30
Hoa Kỳ  1 – 2 (h.p.)  Ghana
Donovan Goal 62' (phạt đền) Chi tiết K. Boateng Goal 5'
Gyan Goal 93'
Sân Royal Bafokeng, Rustenburg
Khán giả: 34.976
Trọng tài: Cờ của Hungary Viktor Kassai

27 tháng 6, 2010
16:00
Đức  4 – 1  Anh
Klose Goal 20'
Podolski Goal 32'
Müller Goal 67'70'
Chi tiết Upson Goal 37'
Sân Free State, Bloemfontein
Khán giả: 40.510
Trọng tài: Cờ của Uruguay Jorge Larrionda

27 tháng 6, 2010
20:30
Argentina  3 – 1  México
Tevez Goal 26'52'
Higuain Goal 33'
Chi tiết Hernandez Goal 71'
Soccer City, Johannesburg
Khán giả: 84.377
Trọng tài: Cờ của Ý Roberto Rosetti

28 tháng 6, 2010
16:00
Hà Lan  2 – 1  Slovakia
Robben Goal 18'
Sneijder Goal 84'
Chi tiết Vittek Goal 90+4' (phạt đền)
Sân Moses Mabhida, Durban
Khán giả: 61.962
Trọng tài: Cờ của Tây Ban Nha Alberto Undiano

28 tháng 6, 2010
20:30
Brasil  3 – 0  Chile
Juan Goal 34'
Luís Fabiano Goal 38'
Robinho Goal 59'
Chi tiết
Sân Ellis Park, Johannesburg
Khán giả: 54.096
Trọng tài: Cờ của Anh Howard Webb

29 tháng 6, 2010
16:00
Paraguay  0 – 0 (h.p.)  Nhật Bản
Chi tiết
Sân Loftus Versfeld, Pretoria
Khán giả: 36.742
Trọng tài: Cờ của Bỉ Frank De Bleeckere
    Luân lưu 11m  
Barreto Thành công
Barrios Thành công
Riveros Thành công
Valdez Thành công
Cardozo Thành công
5 – 3 Thành công Endō
Thành công Hasebe
Hỏng (chạm xà ngang) Komano
Thành công Honda
 

29 tháng 6, 2010
20:30
Tây Ban Nha  1 – 0  Bồ Đào Nha
David Villa Goal 63' Chi tiết Ricardo Costa Thẻ đỏ sau 89' 89'
Sân Cape Town, Cape Town
Khán giả: 62.955
Trọng tài: Cờ của Argentina Héctor Baldassi

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

2 tháng 7, 2010
16:00
Hà Lan  2 – 1  Brasil
Sneijder Goal 53'68' Chi tiết Robinho Goal 10'
Melo Thẻ đỏ sau 73' 73'
Sân Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth
Khán giả: 40.186
Trọng tài: Cờ của Nhật Bản Yuichi Nishimura

2 tháng 7, 2010
20:30
Uruguay  1 – 1 (h.p.)  Ghana
Forlán Goal 55'
Luis Suárez Thẻ đỏ sau 120+1' 120+1'
Chi tiết Muntari Goal 45+2'
Soccer City, Johannesburg
Khán giả: 84.017
Trọng tài: Cờ của Bồ Đào Nha Olegário Benquerença
    Luân lưu 11m  
Forlán Thành công
Victorino Thành công
Scotti Thành công
Pereira Hỏng (đá ra ngoài)
Abreu Thành công
4 – 2 Thành công Gyan
Thành công Appiah
Hỏng (thủ môn đẩy) Mensah
Hỏng (thủ môn đẩy) Adiyiah
 

3 tháng 7, 2010
16:00
Argentina  0 – 4  Đức
chi tiết Müller Goal 3'
Klose Goal 67'89'
Friedrich Goal 74'
Sân Cape Town, Cape Town
Khán giả: 64.100
Trọng tài: Cờ của Uzbekistan Ravshan Irmatov

3 tháng 7, 2010
20:30
Paraguay  0 – 1  Tây Ban Nha
Chi tiết Villa Goal 83'
Sân Ellis Park, Johannesburg
Khán giả: 55.686
Trọng tài: Cờ của Guatemala Carlos Batres

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

6 tháng 7, 2010
20:30
Uruguay  2 – 3  Hà Lan
Forlán Goal 41'
M. Pereira Goal 90+2'
Chi tiết Giovanni van Bronckhorst Goal 18'
Sneijder Goal 70'
Robben Goal 73'
Sân Cape Town, Cape Town
Khán giả: 62.479
Trọng tài: Cờ của Uzbekistan Ravshan Irmatov

7 tháng 7, 2010
20:30
Đức  0 – 1  Tây Ban Nha
Chi tiết Puyol Goal 73'
Sân Moses Mabhida, Durban
Khán giả: 60.960
Trọng tài: Cờ của Hungary Viktor Kassai

Tranh Hạng Ba[sửa | sửa mã nguồn]

10 tháng 7, 2010
20:30
Uruguay  2 – 3  Đức
Cavani Goal 28'
Forlán Goal 51'
Chi tiết Müller Goal 19'
Jansen Goal 56'
Khedira Goal 82'
Sân Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth
Khán giả: 36.254
Trọng tài: Cờ của México Benito Archundia

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết giải vô địch bóng đá thế giới 2010 được tổ chức thi đấu vào ngày 11 tháng 7 năm 2010 tại sân vận động Soccer City, Johannesburg, Nam Phi. Đội tuyển Tây Ban Nha đánh bại tuyển Hà Lan với tỉ số 1–0 và giành chức vô địch World Cup đầu tiên trong lịch sử của mình.[21] Trận đấu phải thi đấu thêm hai hiệp phụ sau khi hai đội hòa nhau với tỉ số 0–0 sau hai hiệp chính, và tiền vệ của đội Tây Ban Nha Andrés Iniesta đã ghi bàn quyết định trong hiệp phụ thứ hai để xác định đội chiến thắng.[22]

Chung kết giải vô địch bóng đá thế giới 2010 đã lập một kỷ lục mới về số thẻ phạt được rút ra trong một trận chung kết World Cup[21] với tổng cộng 14 thẻ phạt, trong đó có một thẻ đỏ dành cho John Heitinga của Hà Lan sau khi nhận hai thẻ vàng. Ngoài ra còn có thể nhắc đến cú vào bóng bằng gầm giày của Nigel de Jong vào ngực của Xabi Alonso ở giữa hiệp một mà chỉ bị phạt một thẻ vàng.

Tuyển Hà Lan cũng có một số cơ hội ghi bàn, đánh chú ý nhất là tình huống ở phút thứ 60 của trận đấu khi Arjen Robben thoát xuống sau đường chuyền của Wesley Sneijder và đối mặt với thủ môn Iker Casillas, tuy nhiên pha dứt điểm của tiền đạo người Hà Lan không thắng được thủ thành Tây Ban Nha.[23] Bàn thắng quyết định của trận đấu được ghi ở phút thứ 116 ở hiệp phụ thứ hai từ một cú volê nửa nảy của Andrés Iniesta sau đường chuyển của tiền vệ trẻ Cesc Fabregas.[24]

Trước tình huống ghi bàn, đội Hà Lan được hưởng một quả phạt, bóng chạm hạng rào đội Tây Ban Nha và đi hết vạch biên ngang. Thay vì cho đội tuyển Hà Lan một quả phạt góc, trọng tài đã cho đội Tây Ban Nha một quả phát bóng lên dẫn đến tình huống ghi bàn. Chính vì vậy Joris Mathijsen đã phải nhận một thẻ vàng vì đã phản ứng kịch liệt quyết định của trọng tài Webb sau khi bài thắng được ghi.[25]

11 tháng 7, 2010
20:30
Hà Lan  0 – 1 (h.p.)  Tây Ban Nha
Báo cáo
Tóm tắt
Iniesta Goal 116'
Soccer City, Johannesburg
Khán giả: 84.490
Trọng tài: Cờ của Anh Howard Webb[26]

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch World Cup 2010
Flag of Spain.svg
Tây Ban Nha
Lần đầu

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Quả bóng vàng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải Quả bóng vàng cho cầu thủ xuất sắc nhất giải, do giới truyền thông bầu chọn (được trao lần đầu vào năm 1982); Quả bóng bạcQuả bóng đồng cho hai cầu thủ xếp thứ hai và thứ ba về số phiếu trong cuộc bầu chọn này.[27]
Giải Quả bóng vàng
Vị trí Cầu thủ
Gold medal icon.svg Cờ của Uruguay Diego Forlán
Silver medal icon.svg Flag of the Netherlands Wesley Sneijder
Bronze medal icon.svg Cờ của Tây Ban Nha David Villa

Chiếc giày vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Chiếc giày vàng
Vị trí Cầu thủ Số bàn
thắng
Số
đường chuyền
thành bàn
Tổng số
thời gian
thi đấu
Gold medal icon.svg Cờ của Đức Thomas Müller 5 3 473'
Silver medal icon.svg Cờ của Tây Ban Nha David Villa 5 1 635'
Bronze medal icon.svg Flag of the Netherlands Wesley Sneijder 5 1 652'
4 Cờ của Uruguay Diego Forlán 5 1 654'
5 Cờ của Argentina Gonzalo Higuaín 4 0 341'
6 Cờ của Slovakia Róbert Vittek 4 0 353'
7 Cờ của Đức Miroslav Klose 4 0 357'
8 Cờ của Uruguay Luis Suárez 3 2 543'
9 Flag of the United States Landon Donovan 3 0 390'
10 Cờ của Brasil Luís Fabiano 3 0 418'

Đội hình tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

FIFA/FIFPro World XI[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tiêu biểu của thế giới Đội hình tiêu biểu ở giải lần này được bầu chọn trực tuyến (theo sơ đồ chiến thuật 4-4-2 cùng huấn luyện viên xuất sắc nhất).[29]

Trong cuộc bầu chọn này, tuyển Tây Ban Nha chiếm ưu thế tuyệt đối với sáu thành viên được chọn (cùng huấn luyện viên trưởng Vicente del Bosque).[30]

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo Huấn luyện viên

Các giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Đoạt giải
Thủ môn xuất sắc nhất[27] Cờ của Tây Ban Nha Iker Casillas
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất[27] Cờ của Đức Thomas Müller
Giải phong cách[27]  Tây Ban Nha

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ chạy cánh người Nam Phi Siphiwe Tshabalala là cầu thủ đầu tiên ghi bàn ở giải đấu, bàn thắng mở tỉ số trong trận khai mạc gặp đội tuyển Mexico. Hậu vệ Đan Mạch Daniel Agger là cầu thủ đầu tiên đốt lưới nhà trong trận thua Hà Lan 0 - 2. Còn tiền đạo Gonzalo Higuaín là cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong trận Argentina thắng Hàn Quốc 4 - 1, đây là hat-trick thứ 49 trong lịch sử các kỳ World Cup.

Đội Tây Ban Nha lập một kỷ lục World Cup mới, khi là đội vô địch ghi được ít bàn thắng nhất, với chỉ 8 bàn thắng được ghi.[17] Phá vỡ kỷ lục cũ là 11 bàn của đội Brasil năm 1994, đội Anh năm 1966 và đội Ý năm 1934. Ngoài ra, Tây Ban Nha còn lập hai kỷ lục khác: đội vô địch với ít cầu thủ ghi bàn nhất trong cả giải – ba cầu thủ: David Villa, Andrés IniestaCarles Puyol;[17] và đội vô địch để thủng lưới ít bàn nhất - 2 bàn, bằng với thành tích của đội Ý năm 2006 và đội Pháp năm 1998. Tây Ban Nha cũng là đội vô địch World Cup đầu tiên giữ được sạch lưới tại vòng đấu loại trực tiếp.[31]

Có bốn cầu thủ ghi nhiều bàn nhất giải, mỗi cầu thủ ghi được năm bàn. Bốn cầu thủ thuộc bốn đội lọt vào Top 4 của giải, mỗi đội đóng góp một cầu thủ. Giành được danh hiệu Chiếc giày vàng là Thomas Müller của đội Đức vì ngoài năm bàn thắng, anh còn có ba đường chuyền thành bàn, trong khi ba cầu thủ còn lại, mỗi cầu thủ chỉ có một đường chuyền thành bàn. Danh hiệu Chiếc giày bạc thuộc về David Villa của Tây Ban Nha, vì tổng số thời gian thi đấu trên sân của anh là 635 phút ít hơn hai đối thủ còn lại. Chiếc giày đồng thuộc về Wesley Sneijder của Hà Lan với 652 phút có mắt thi đấu trên sân. Diego Forlán của Uruguay trượt danh hiệu chiếc giày đồng khi thi đấu nhiều hơn Wesley Sneijder hai phút.[32]

Chỉ có tổng cộng 145 bàn thắng được ghi tại kỳ World Cup lần này, ít nhất kể từ khi giải chuyển sang thể thức thi đấu 64 trận. Đây nối tiếp đà đi xuống về số lượng bàn thắng được ghi từ khi giải chuyển sang thể thức thi đấu này, với 171 bàn thắng được ghi tại World Cup 1998, 161 bàn thắng được ghi tại World Cup 2002 và 147 bàn thắng được ghi tại World Cup 2006.[17]

Đây là danh sách những cầu thủ ghi bàn tại World Cup 2010[32]

5 bàn thắng
4 bàn thắng
3 bàn
2 bàn
1 bàn
Phản lưới nhà


Các sai sót của trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Sai lầm của trọng tài cũng là một trong những điểm nóng của kì World Cup này. Ở trận vòng 1/8 của hai đội Đức và Anh, trọng tài Jorge Larrionda đã sai lầm khi không công nhận bàn thắng hợp lệ hoàn toàn của Frank Lampard, khi tỉ số đang là 2-1 cho Đội Đức. Trọng tài Howard Webb cũng bị chỉ trích dữ dội với sai lầm dẫn đến bàn thua cho đội tuyển Hà Lan trong trận chung kết. Ông cũng bỏ qua tình huống Nigel De Jong vào bóng thô bạo với Xabi Alonso, một pha bóng xứng đáng nhận thẻ đỏ, nhưng ông chỉ tặng De Jong 1 thẻ vàng. Ngoài ra, ở trận đấu vòng 1/8 giữa Archentina và Mexico, trọng tài người Ý Roberto Rosetti cũng đã công nhận một bàn thắng trong lỗi việt vị rất rõ ràng của Carlos Tevez. Những sai lầm của các vị vua áo đen đều bị chỉ trích kịch liệt, đặc biệt là CĐV của những đội bóng đã bị họ xử ép.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Số đội của mỗi liên đoàn tại mỗi vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là lần đầu tiên, một đội của châu Âu vô địch khi giải không được tổ chức trên cựu lục địa.

Liên đoàn Vòng bảng Vòng 1/8 Tứ kết Bán kết Chung kết Vô địch
UEFA 13 6 3 3 2 1
CAF 6 1 1
CONMEBOL 5 5 4 1
AFC 4 2
CONCACAF 3 2
OFC 1
Tổng cộng 32 16 8 4 2 1

Bảng xếp hạng các đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay sau trận chung kết, FIFA đã công bố bảng xếp hạng các đội tuyển của World Cup 2010.[33] Bảng xếp hạng dựa vào độ tiến sâu vào giải của từng đội, tiếp đến là số điểm ghi được, rồi hiệu số bàn thắng và số bàn thắng ghi được. Điểm số ghi được dựa theo nguyên tắc tính điểm của vòng bảng, nghĩa là 3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, và 0 điểm cho một trận thua.[34]

Bảng xếp hạng chung cuộc World Cup 2010[35]
Vị trí Đội tuyển Độ tiến sâu ở giải
Gold medal icon.svg  Tây Ban Nha
Vô địch
Silver medal icon.svg  Hà Lan
Á quân
Bronze medal icon.svg  Đức
Hạng ba
4  Uruguay
Hạng tư
5  Argentina
Tứ kết
6  Brasil
7  Ghana
8  Paraguay
9  Nhật Bản
Vòng 1/8
10  Chile
11  Bồ Đào Nha
12  Hoa Kỳ
13  Anh
14  México
15  Hàn Quốc
16  Slovakia
Vị trí Đội tuyển Độ tiến sâu ở giải
17  Côte d'Ivoire
Vòng bảng
18  Slovenia
19  Thụy Sĩ
20  Nam Phi
21  Úc
22  New Zealand
23  Serbia
24  Đan Mạch
25  Hy Lạp
26  Ý
27  Nigeria
28  Algérie
29  Pháp
30  Honduras
31  Cameroon
32  CHDCND Triều Tiên

Biểu tượng[sửa | sửa mã nguồn]

Linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Zakumi, linh vật của World Cup 2010
Bài chi tiết: Zakumi

Linh vật chính thức của World Cup 2010 là chú báo hoa mai Zakumi, sinh ngày 16 tháng 6, 1994 (19 tuổi), được giới thiệu lần đầu ngày 22 tháng 9 năm 2008. Tên của chú được ghép từ "ZA", chữ viết tắt quốc tế của Nam Phi, và "kumi", có nghĩa là số mười trong nhiều thứ tiếng châu Phi.[36] Zakumi gồm hai màu vàng-xanh là màu áo của tuyển Nam Phi.

Ngày sinh của Zakumi trùng với ngày Thanh niênNam Phi. Còn năm 1994 đánh dấu cuộc bầu cử không phân biệt chủng tộc đầu tiên ở quốc gia này.[37] Andries Odendaal thuộc thành phố Cape Town là tác giả thiết kế linh vật.[38]

Khẩu hiệu chính thức của Zakumi là: "Lối chơi của Zakumi là lối chơi Fair Play. - Zakumi's game is Fair Play." Khẩu hiện xuất hiện trên những bảng quảng cáo điện tử của FIFA Confederations Cup 2009, và World Cup 2010.[37]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

FIFA đã chọn bài hát "Waka Waka (This Time For Africa) (Thời gian này cho châu Phi) do Shakira viết và biểu diễn cùng nhóm nhạc Freshlyground.[39] Ông Sepp Blatter, Chủ tịch FIFA, phát biểu về bài hát:[40]

Waka Waka thể hiện được những gì chúng ta có thể mong đợi từ người hâm mộ bóng đá ở Nam Phi: sự hoạt động, sức mạnh và năng động. Nó tiêu biểu cho 4 tuần lễ hội bóng đá sẽ diễn ra tại Nam Phi. Không có gì thể hiện cho niềm vui bóng đá tốt hơn âm nhạc, đặc biệt là khi nó là một bài hát đầy năng lượng và sôi động như Waka Waka

Bóng thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Jabulani

Jabulani là quả bóng chính thức được dùng ở các trận đấu tại giải vô địch bóng đá thế giới 2010 do hãng Adidas của Đức sản xuất. Bóng được công bố tại Cape Town, Nam Phi vào ngày 04 tháng 12 năm 2009 và đã được phát triển tại Đại học Loughborough, Anh quốc. Từ "Jabulani" có nghĩa là "Hãy hạnh phúc" hay "Chào mừng" trong tiếng Zulu.

Quả bóng này cũng được sử dụng trong Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2009UAE, và một phiên bản đặc biệt khác của trái bóng, Jabulani Angola, là quả bóng được dùng trong Cúp bóng đá châu Phi 2010. Nó cũng được sử dụng tại Giải Clausura 2010 của Argentina cũng như ở Giải MLS 2010 của Mỹ trong màu xanh da trời và màu xanh lá cây, hai màu chủ đạo của các giải đấu này.

Quả bóng được chế tạo bằng cách sử dụng một thiết kế mới, bao gồm 8 miếng ghép (giảm xuống từ 14 miếng ghép trong World Cup 2006) được hàn bằng nhiệt-ngoại quan thay vì khâu bằng chỉ như những quả bóng khác. Đây là những vật thể hình cầu, được đúc từ chất axetat etylen-vinylnhựa nhiệt dẻo polyurethan. Bề mặt của quả bóng được kết cấu với các rãnh, một công nghệ mới được phát triển bởi Adidas và được gọi là GripnGroove[41] để nhằm cải thiện khí động học của quả bóng. Việc thiết kế đã nhận được sự quan tâm đáng kể từ các học viện, bằng chứng là quả bóng đã được phát triển trong quan hệ đối tác với các nhà nghiên cứu từ Trường đại học Loughborough, Vương quốc Anh.[42][43]

Bóng được trang trí bằng bốn hoa văn giống hình tam giác trên nền trắng. Mười một màu sắc khác nhau biểu tượng cho mười một cầu thủ trong một đội bóng và mười một dân tộc của Nam Phi. Jabulani Angola, quả bóng được sử dụng tại Cúp bóng đá châu Phi 2010 tại Angola, có các màu màu đại diện cho lá cờ của quốc gia chủ nhà gồm màu vàng, đỏ, và màu đen. Đối với trận chung kết được tổ chức tại Johannesburg vào ngày 11 tháng 07, một quả bóng đặc biệt khác sẽ được sử dụng với kết cấu là các tấm bảng vàng, một biến thể đắt giá so với những quả bóng Jabulani thường. Quả bóng đó sẽ được gọi là "Jo'bulani", một lối chơi chữ từ biệt danh của Johannesburg là "Thành phố vàng".

Với những quả bóng được làm tại Trung Quốc, chúng sử dụng ruột làm từ cao su ở Ấn Độ, nhiệt dẻo Pôliurêtan-elastomer từ Đài Loan, axetat etylen-vinyl, đẳng hướng pôliexte / vải cô-tông, keo dán và mực in từ Trung Quốc.[44]

Vuvuzela[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Vuvuzela
Một người đang thổi Vuvuzela

Vuvuzela phát ra âm thanh đều đều lớn rất đặc biệt, nhiều loại vuvuzela, được làm ra bởi nhiều nhà sản xuất, có thể thay đổi cường độ và tần số âm thanh phát ra.[45] Cường độ của các kết quả âm thanh phát ra phụ thuộc vào kỹ thuật và lực thổi.[45] Theo truyền thống Nam Phi, lấy cảm hứng từ sừng của con kudu, vuvuzela được sử dụng để triệu tập dân làng xa xôi tới tham dự các cuộc tụ họp cộng đồng.[46] Vuvuzela là một loại đồ vật được sử dụng rất nhiều tại các trận đấu bóng đá ở Nam Phi,[47] và nó đã trở thành một biểu tượng của bóng đá Nam Phi, trong các sân vận động nó phát ra âm thanh to và âm thanh khàn đặc của nó phản ánh sự hứng khởi của những người hâm mộ.[46] Nó đã được sử dụng tại FIFA Confederations Cup 2009 và giải vô địch bóng đá thế giới 2010.[46]

Vuvuzela cũng là chủ đề của những tranh cãi. Âm thanh cao độ của nó ở cự ly gần có thể dẫn tới mất thính lực vĩnh viễn cho đôi tai,[48] với một tần suất âm thanh lên tới 120 đêxiben (mức có thể gây đau đớn) tại 1 mét khi thổi.[46]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA end World Cup Rotation”. Mail & Guardian Online. 29 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ “Host nation of 2010 FIFA World Cup – South Africa”. FIFA. 15 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2006. 
  3. ^ “2010 Soccer World Cup Fan Parks & 2010 Host Cities”. Google Earth Community. 29 tháng 10, 2007. 
  4. ^ “Quick guide to the ten World Cup grounds”. Racing Post (Centurycomm). Truy cập 13 tháng 6, 2010. 
  5. ^ a ă “Record prize money on offer at World Cup finals only increases pain for Irish”. London: The Times. 4 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2009. 
  6. ^ “World Cup finalists guaranteed at least €6m”. Irish Times. 4 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2009. 
  7. ^ “Fifa are adding insult to injury”. The Journal. 1 tháng 3 năm 2007. Truy cập 3 tháng 7 năm 2009. 
  8. ^ “G14 starts legal fight with Fifa”. BBC Sport. 6 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2009. 
  9. ^ “G-14 football group is disbanded”. BBC Sport. 15 tháng 2 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2009. 
  10. ^ Khoa Nguyễn (11). “Lễ khai mạc World Cup đậm bản sắc châu Phi”. VnExpress (bằng tiếng Việt). Truy cập 23/7/2013. 
  11. ^ “Theron, Beckham and Gebrselassie to star at the Final Draw on 4 December”. FIFA.com. FIFA. 2 tháng 12 năm 2009. Truy cập 2 tháng 12 năm 2009. 
  12. ^ “FIFA/Coca-Cola World Ranking”. Truy cập Updated 16 tháng 10 năm 2009. 
  13. ^ “2010 FIFA World Cup South Africa Final Draw Procedure”. FIFA. 2009. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2009. 
  14. ^ “Referees”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2010. 
  15. ^ FIFA. “2010 FIFA World Cup Regulations” (PDF). UEFA. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2010. 
  16. ^ “Where the players are based”. The Global Herald. 8 tháng 6 năm 2010. 
  17. ^ a ă â b “South Africa 2010 in numbers”, FIFA.com (FIFA), 13 tháng 7 năm 2010, truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010 
  18. ^ “Fifa World Cup South Africa 2010 Regulations - Article 17.6” (PDF). FIFA. Tháng 7 năm 2007. 
  19. ^ a ă â b c d “Referee designations for matches 1-16” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 5 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010. 
  20. ^ a ă â b c “Referee designations for matches 17-24” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 14 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2010. 
  21. ^ a ă Dall, James (11 tháng 7 năm 2010). “World domination for Spain”. Sky Sports (BSkyB). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2010. 
  22. ^ Stevenson, Jonathan (11 tháng 7 năm 2010). “Netherlands 0–1 Spain”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2010. 
  23. ^ “Netherlands 0–1 Spain”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 11 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2010. 
  24. ^ “Spain beat Holland 1–0 to win World Cup”. AFP. 11 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2010. 
  25. ^ “World Cup 2010: Dutch coach criticises referee Webb”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 12 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  26. ^ “Referee designations: matches 63 – 64”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 8 tháng 7 năm 2010. Truy cập 8 tháng 7 năm 2010. 
  27. ^ a ă â b c “Awards”. Fifa.com. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2010. 
  28. ^ “adidas Golden Shoe – FIFA World Cup Final”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2009. 
  29. ^ “Dream Team Game - Rules”. FIFA.com. FIFA. Bản gốc lưu trữ 15/6/2010. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010. 
  30. ^ “Spanish dominate users' all-stars”. FIFA.com (FIFA). 7 tháng 7 năm 2010. Truy cập 15 tháng 7 năm 2010. 
  31. ^ “Roja, Oranje provide numbers aplenty”, FIFA.com (FIFA), 12 tháng 7 năm 2010, truy cập 18 tháng 7 năm 2010 
  32. ^ a ă “Golden Boot”. FIFA. 11 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2010. 
  33. ^ England slump to worst World Cup ranking
  34. ^ “Allemagne 2006 : le classement définitif”. fifa.com. 12 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2010. 
  35. ^ FIFA p.101
  36. ^ “Leopard takes World Cup spotlight”. BBC Sport. 22 tháng 9 năm 2008. Truy cập 23 tháng 9 năm 2008. 
  37. ^ a ă “Meet Zakumi, the face of 2010”. IOL. 22 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2008. 
  38. ^ FIFA. “Zakumi - Official Mascot unveiled” (HTML). fifa.com (bằng tiếng Anh). Truy cập 23/7/2013. 
  39. ^ FIFA. Official song - Một vài thông tin về bài hát chính thức của World Cup” (bằng tiếng Anh). Truy cập 23/7/2013. 
  40. ^ FIFA. “Shakira and Freshlyground sing Official FIFA World Cup™ song”. FIFA. Truy cập 23/7/2013. 
  41. ^ “Jabulani Official World Cup Ball Review”. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010. 
  42. ^ Hoàng Tùng. “Trái bóng Jabulani - Những điều bạn chưa biết”. Truy cập ngày 30 tháng 05 năm 2010. 
  43. ^ Trường Phong (theo youtube). “Clip: Đi xem làm bóng Jabulani”. Truy cập ngày 31 tháng 05 năm 2010. 
  44. ^ “Dishtracking article on manufacturing the ball”. Dishtracking.com. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010. 
  45. ^ a ă Swanepoel, De Wet; Hall III, James W; Koekemoer, Dirk (April năm 2010). “Vuvuzela sound measurements” (PDF). South African Medical Journal (Cape Town, South Africa) 100 (4): 192. 
  46. ^ a ă â b Swanepoel, De Wet; Hall III, James W; Koekemoer, Dirk (February năm 2010). “Vuvuzela – good for your team, bad for your ears” (PDF). South African Medical Journal (Cape Town, South Africa) 100 (4): 99–100. 
  47. ^ “V is Vuvuzela”. Fédération Internationale de Football Association. 15 tháng 5, 2007. Truy cập 9 tháng 9, 2008. 
  48. ^ Swanepoel, D Wet; Hall III, James W (April năm 2010). “Football match spectator sound exposure and effect on hearing: A pretest-post-test study”. South African Medical Journal (Cape Town, South Africa) 100 (4). 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]