Giải vô địch bóng đá Pháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá Pháp
Quốc gia  Pháp
Liên đoàn UEFA
Thành lập 1932
Số đội 20
Vị trí trong hệ thống 1
Hạng dưới Ligue 2
Cúp quốc gia Coupe de France
Coupe de la Ligue
Trophée des Champions
Cúp quốc tế Champions League
Europa League
Đương kim vô địch Paris Saint-Germain
(2012-13)
Vô địch nhiều nhất Saint-Étienne (10 lần)
Đối tác truyền thông Canal+
Setanta Sports
TV5 Monde
Orange
Website http://www.ligue1.com
Ligue 1 2013-14

Giải bóng đá vô địch quốc gia Pháp (tiếng Pháp: 'Ligue 1') là hạng thi đấu cao nhất của bóng đá Pháp. Giải được tổ chức từ 1932 cho đến nay ngoại trừ các năm từ 1939 đến 1945 (vì Thế chiến thứ hai). Trong thời gian đó, giải được tổ chức riêng rẽ ở các vùng khác nhau.

Theo xếp hạng của Liên đoàn bóng đá châu Âu, 3 đội đứng đầu giải vô địch bóng đá Pháp sẽ giành quyền chơi tại UEFA Champions League mùa bóng sau (2 đội đầu được vào thẳng vòng đấu bảng, đội thứ 3 phải dự vòng sơ loại thứ nhất). Đội xếp thứ 4 và thứ 5 cùng đội đoạt Cúp bóng đá Pháp sẽ được tham gia Cúp UEFA.

Tính đến năm 2008, AS Saint-Étienne là câu lạc bộ đoạt nhiều danh hiệu vô địch nhất với 10 lần. Còn Olympique Lyonnais là câu lạc bộ giữ kỷ lục 7 lần vô địch liên tiếp (2002-2008), 2 câu lạc bộ khác với 4 lần liên tiếp là AS Saint-Étienne (1967-1970) và Olympique de Marseille (1989-1992). Đáng lẽ Olympique de Marseille cũng đã 10 lần vô địch và vô địch 5 năm liên tiếp nếu không bị tước danh hiệu năm 1993 vì dàn xếp tỷ số.

Các đội vô địch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

 
  • 1970/71 - Olympique de Marseille
  • 1971/72 - Olympique de Marseille
  • 1972/73 - FC Nantes
  • 1973/74 - AS Saint-Étienne
  • 1974/75 - AS Saint-Étienne
  • 1975/76 - AS Saint-Étienne
  • 1976/77 - FC Nantes
  • 1977/78 - AS Monaco FC
  • 1978/79 - RC Strasbourg
  • 1979/80 - FC Nantes
  • 1980/81 - AS Saint-Étienne
  • 1981/82 - AS Monaco FC
  • 1982/83 - FC Nantes
  • 1983/84 - Girondins de Bordeaux
  • 1984/85 - Girondins de Bordeaux
  • 1985/86 - Paris Saint-Germain
  • 1986/87 - Girondins de Bordeaux
  • 1987/88 - AS Monaco FC
  • 1988/89 - Olympique de Marseille
  • 1989/90 - Olympique de Marseille
  • 1990/91 - Olympique de Marseille
  • 1991/92 - Olympique de Marseille
  • 1992/93 - danh hiệu của Olympique de Marseille bị thu hồi do dàn xếp tỷ số
  • 1993/94 - Paris Saint-Germain
  • 1994/95 - FC Nantes
  • 1995/96 - AJ Auxerre
  • 1996/97 - AS Monaco FC
  • 1997/98 - RC Lens
  • 1998/99 - Girondins de Bordeaux
  • 1999/00 - AS Monaco FC
  • 2000/01 - FC Nantes
  • 2001/02 - Olympique Lyonnais
  • 2002/03 - Olympique Lyonnais
  • 2003/04 - Olympique Lyonnais
  • 2004/05 - Olympique Lyonnais
  • 2005/06 - Olympique Lyonnais
  • 2006/07 - Olympique Lyonnais
  • 2007/08 - Olympique Lyonnais
  • 2008/09 - Girondins de Bordeaux
  • 2009/10 - Olympique de Marseille
  • 2010/11 - Lille OSC
  • 2011/12 - Montpellier
  • 2012/13 - Paris Saint-Germain F.C.

Số lần vô địch theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây thống kê số lần vô địch theo câu lạc bộ, không tính khoảng thời gian từ 1939–45 do giải bị gián đoạn, tổ chức theo từng vùng.

Câu lạc bộ Số lần Năm vô địch
AS Saint-Étienne
10
1957, 1964, 1967, 1968, 1969, 1970, 1974, 1975, 1976, 1981
Olympique de Marseille
9
1937, 1948, 1971, 1972, 1989, 1990, 1991, 1992, 2010
FC Nantes
8
1965, 1966, 1973, 1977, 1980, 1983, 1995, 2001
Olympique Lyonnais
7
2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008
AS Monaco F.C
7
1961, 1963, 1978, 1982, 1988, 1997, 2000
Stade Reims
6
1949, 1953, 1955, 1958, 1960, 1962
Girondins de Bordeaux
6
1950, 1984, 1985, 1987, 1999, 2009
OGC Nice
4
1951, 1952, 1956, 1959
Lille OSC
4
1933, 1946, 1954, 2011
Paris Saint-Germain
3
1986, 1994, 2013
FC Sète
2
1934, 1939
Sochaux-Montbéliard
2
1935, 1938
RC Lens
1
1998
AJ Auxerre
1
1996
RC Strasbourg
1
1979
CO Roubaix-Tourcoing
1
1947
RCF Paris
1
1936
Montpellier
1
2012

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

  • giải gồm 20 đội: 26 trận của Reims (1959-60), Monaco (1960-61), Nantes (1965-66, 1979-80)
  • giải gồm 18 đội: 25 trận của Saint-Étienne (1969-70)
  • Thắng nhiều trận trên sân nhà nhất trong một mùa giải: 19 trận của AS Saint-Étienne (1974-75)
  • Thắng nhiều trận trên sân khách nhất trong một mùa giải: 12 trận của AS Saint-Étienne (1969-70) và Marseille (1971-72)
  • Thua ít trận nhất trong một mùa giải: 1 trận của Nantes (1994-95)
  • Tham gia giải nhiều lần nhất: FC Sochaux-Montbéliard, 57 mùa bóng (tính cả 2005-2006)
  • Tham gia giải liên tục nhiều lần nhất: Nantes, 43 mùa bóng, từ 1963 (tính cả 2005-06)
  • Tổng số bàn thắng trong một mùa giải:
  • giải gồm 20 đội: 1946-47 (1.344 bàn, 3,51 bàn/trận)
  • giải gồm 18 đội: 1948-49 (1.138 bàn, 3,71 bàn/trận)
  • Câu lạc bộ ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải:
  • giải gồm 20 đội: 1959-60 RC Paris, 118 bàn
  • giải gồm 20 đội: 1948-49 Lille OSC, 102 bàn
  • Thủng lưới ít nhất trong một mùa giải: 1991-92 Marseille, 21 bàn
  • Hiệu số bàn thằng-thua cao nhất trong một mùa giải:
  • giải gồm 20 đội: 1959-60 Reims, +63
  • giải gồm 18 đội: 1948-49 Lille OSC, +62
  • Chiến thắng lớn nhất: 12-1, Sochaux - Valenciennes, 1935-36
  • Tổng số thẻ vàng nhiều nhất trong một mùa giải: 1,654 thẻ ở mùa bóng 2002-03
  • Tổng số thẻ đỏ nhiều nhất trong một mùa giải: 131 thẻ ở mùa bóng 2002-03
  • Câu lạc bộ bị nhiều thẻ đỏ nhất trong một mùa giải: 1998-99 Bastia, 2002-03 Paris Saint-Germain, và 2003-04 Lens, 13
  • Huấn luyện viên: Guy Roux, AJ Auxerre (1961-2000 và 2001-2005), 890 trận
  • Tổng số khán giả: 8.086.774 khán giả (2004-2005, 20 đội)
  • Khán giả trung bình: 23.154 khán giả/trận (2000-2001, 18 đội)
  • Khán giả cao nhất trong một trận: 77 840, LilleLyon, 2007–08[1].

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]