Giải vô địch bóng đá Pháp
| Quốc gia | |
|---|---|
| Liên đoàn | UEFA |
| Thành lập | 1932 |
| Số đội | 20 |
| Vị trí trong hệ thống | 1 |
| Hạng dưới | Ligue 2 |
| Cúp quốc gia | Coupe de France Coupe de la Ligue Trophée des Champions |
| Cúp quốc tế | Champions League Europa League |
| Đương kim vô địch | Paris Saint-Germain (2012–13) |
| Vô địch nhiều nhất | Saint-Étienne (10 lần) |
| Đối tác truyền thông | Canal+ Setanta Sports TV5 Monde Orange |
| Website | http://www.ligue1.com |
Giải bóng đá vô địch quốc gia Pháp (tiếng Pháp: 'Ligue 1') là hạng thi đấu cao nhất của bóng đá Pháp. Giải được tổ chức từ 1932 cho đến nay ngoại trừ các năm từ 1939 đến 1945 (vì Thế chiến thứ hai). Trong thời gian đó, giải được tổ chức riêng rẽ ở các vùng khác nhau.
Theo xếp hạng của Liên đoàn bóng đá châu Âu, 3 đội đứng đầu giải vô địch bóng đá Pháp sẽ giành quyền chơi tại UEFA Champions League mùa bóng sau (2 đội đầu được vào thẳng vòng đấu bảng, đội thứ 3 phải dự vòng sơ loại thứ nhất). Đội xếp thứ 4 và thứ 5 cùng đội đoạt Cúp bóng đá Pháp sẽ được tham gia Cúp UEFA.
Tính đến năm 2008, AS Saint-Étienne là câu lạc bộ đoạt nhiều danh hiệu vô địch nhất với 10 lần. Còn Olympique Lyonnais là câu lạc bộ giữ kỷ lục 7 lần vô địch liên tiếp (2002-2008), 2 câu lạc bộ khác với 4 lần liên tiếp là AS Saint-Étienne (1967-1970) và Olympique de Marseille (1989-1992). Đáng lẽ Olympique de Marseille cũng đã 10 lần vô địch và vô địch 5 năm liên tiếp nếu không bị tước danh hiệu năm 1993 vì dàn xếp tỷ số.
Mục lục |
Các đội vô địch trong lịch sử [sửa]
|
|
Số lần vô địch theo câu lạc bộ [sửa]
Bảng dưới đây thống kê số lần vô địch theo câu lạc bộ, không tính khoảng thời gian từ 1939–45 do giải bị gián đoạn, tổ chức theo từng vùng.
| Câu lạc bộ | Số lần | Năm vô địch |
|---|---|---|
| AS Saint-Étienne |
|
1957, 1964, 1967, 1968, 1969, 1970, 1974, 1975, 1976, 1981 |
| Olympique de Marseille |
|
1937, 1948, 1971, 1972, 1989, 1990, 1991, 1992, 2010 |
| FC Nantes |
|
1965, 1966, 1973, 1977, 1980, 1983, 1995, 2001 |
| Olympique Lyonnais |
|
2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008 |
| AS Monaco FC |
|
1961, 1963, 1978, 1982, 1988, 1997, 2000 |
| Stade Reims |
|
1949, 1953, 1955, 1958, 1960, 1962 |
| Girondins de Bordeaux |
|
1950, 1984, 1985, 1987, 1999, 2009 |
| OGC Nice |
|
1951, 1952, 1956, 1959 |
| Lille OSC |
|
1933, 1946, 1954, 2011 |
| Paris Saint-Germain |
|
1986, 1994, 2013 |
| FC Sète |
|
1934, 1939 |
| Sochaux-Montbéliard |
|
1935, 1938 |
| RC Lens |
|
1998 |
| AJ Auxerre |
|
1996 |
| RC Strasbourg |
|
1979 |
| CO Roubaix-Tourcoing |
|
1947 |
| RCF Paris |
|
1936 |
| Montpellier |
|
2012 |
Các kỷ lục [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
- Vô địch nhiều lần nhất: AS Saint-Étienne, 10
- Vô địch liên tiếp: Lyon (2002-2008), 7; Saint-Étienne (1967-1970); Marseille (1989-1992), 4
- Bất bại liên tiếp trong một mùa giải: Nantes, 32 trận (1994-1995)
- Bất bại liên tiếp trong nhiều mùa giải: RC Strasbourg, 38 trận (1977-78 và 1978-79)
- Không thua trên sân nhà: Nantes, 92 trận, từ 15 tháng 5 1976 đến 7 tháng 4 1981
- Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải:
-
- giải gồm 20 đội: 26 trận của Reims (1959-60), Monaco (1960-61), Nantes (1965-66, 1979-80)
- giải gồm 18 đội: 25 trận của Saint-Étienne (1969-70)
- Thắng nhiều trận trên sân nhà nhất trong một mùa giải: 19 trận của AS Saint-Étienne (1974-75)
- Thắng nhiều trận trên sân khách nhất trong một mùa giải: 12 trận của AS Saint-Étienne (1969-70) và Marseille (1971-72)
- Thua ít trận nhất trong một mùa giải: 1 trận của Nantes (1994-95)
- Tham gia giải nhiều lần nhất: FC Sochaux-Montbéliard, 57 mùa bóng (tính cả 2005-2006)
- Tham gia giải liên tục nhiều lần nhất: Nantes, 43 mùa bóng, từ 1963 (tính cả 2005-06)
- Tổng số bàn thắng trong một mùa giải:
-
- giải gồm 20 đội: 1946-47 (1.344 bàn, 3,51 bàn/trận)
- giải gồm 18 đội: 1948-49 (1.138 bàn, 3,71 bàn/trận)
- Câu lạc bộ ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải:
- Thủng lưới ít nhất trong một mùa giải: 1991-92 Marseille, 21 bàn
- Hiệu số bàn thằng-thua cao nhất trong một mùa giải:
- Chiến thắng lớn nhất: 12-1, Sochaux - Valenciennes, 1935-36
- Tổng số thẻ vàng nhiều nhất trong một mùa giải: 1,654 thẻ ở mùa bóng 2002-03
- Tổng số thẻ đỏ nhiều nhất trong một mùa giải: 131 thẻ ở mùa bóng 2002-03
- Câu lạc bộ bị nhiều thẻ đỏ nhất trong một mùa giải: 1998-99 Bastia, 2002-03 Paris Saint-Germain, và 2003-04 Lens, 13
- Huấn luyện viên: Guy Roux, AJ Auxerre (1961-2000 và 2001-2005), 890 trận
- Tổng số khán giả: 8.086.774 khán giả (2004-2005, 20 đội)
- Khán giả trung bình: 23.154 khán giả/trận (2000-2001, 18 đội)
- Khán giả cao nhất trong một trận: 77 840, Lille–Lyon, 2007–08[1].
Cầu thủ [sửa]
- Vô địch nhiều lần nhất: Jean-Michel Larqué và Hervé Revelli của AS Saint-Étienne, 7 lần (1967, 1968, 1969, 1970, 1974, 1975 và 1976)
- Giữ sạch lưới lâu nhất: Gaëtan Huard, Bordeaux, 1.176 phút (1992-1993)
- Thi đấu nhiều trận nhất:
-
- thủ môn: Jean-Luc Ettori, Monaco, 602 trận;
- vị trí khác: Alain Giresse (Bordeaux, Marseille), 586 trận
- Ghi bàn nhiều nhất: Delio Onnis (1972-1986), 299 bàn
- Ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải: Josip Skoblar, Marseille, 44 bàn (1970-1971)
- Ghi bàn liên tục: Vahid Halilhodzic (Nantes) 9 trận liên tiếp ở mùa giải 1984-1985
- Bị phạt thẻ đỏ nhiều nhất: Cyril Rool - 19 thẻ (tính đến cuối mùa 2004-2005)
- Cầu thủ trẻ nhất: Laurent Paganelli, AS Saint-Étienne 15 tuổi 10 tháng
- Cầu thủ trẻ nhất ghi một hat trick: Jérémy Menez, FC Sochaux-Montbéliard 22 tháng 1 2005 trước Bordeaux - 17 tuổi 8 tháng 15 ngày
Chú thích và tham khảo [sửa]
- ^ Chi tiết trận đấu Lille-Lyon (tiếng Pháp)
Liên kết ngoài [sửa]
|
||||||||||||||
|
||||||||||||||
|
||||||||||||||
|
Giải vô địch bóng đá các quốc gia
|
||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Giải vô địch bóng đá Pháp. |