Hugo Almeida

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hugo Almeida
Hugo almeida bayern.jpg
Almeida với SV Werder Bremen năm 2007
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hugo Miguel Pereira Almeida
Chiều cao 1,91 m (6 ft 3 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại Beşiktaş
Số áo 9
CLB trẻ
1997–2000 Naval
2000–2002 F.C. Porto
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
2002–2005 Porto B 25 (21)
2003 União Leiria (cho mượn) 13 (3)
2003–2007 F.C. Porto 33 (4)
2004 União Leiria (cho mượn) 15 (2)
2005 Boavista (cho mượn) 14 (3)
2006–2007 SV Werder Bremen (cho mượn) 28 (5)
2007–2010 SV Werder Bremen 89 (36)
2011– Beşiktaş 62 (28)
Đội tuyển quốc gia
2004–2007 Portugal U21 27 (16)
2004– Bồ Đào Nha 49 (17)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
cập nhật ngày 30 September 2013.

† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG và
số bàn thắng được cập nhật
ngày 10 June 2013

Hugo Miguel Pereira de Almeida (sinh ngày 23 tháng 5 năm 1984 ở Figueira da Foz) là một cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha hiện đang là tiền đạo của Werder BremenBundesliga.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Almeida bắt đầu sự nghiệp khi thi đấu cho đội bóng quê nhà Associação Naval 1º de Maio, trước khi kí hợp đồng với FC Porto.Anh trận ra mắt cho Porto trong trận thắng 2-0 trên sần nhà trước S.L.Benfica vào ngày 21 tháng 9 năm 2003, chơi 3 phút.Tuy nhiên, do không có được vị trí chính thức, anh được đem đi cho Leiria mượn và Boavista F.C..

Almeida trở lại Porto vào mùa giài 2005-06 và trở thành một nhân tố quan trọng trong chức vô địch quốc gia.Ở giải UEFA Champions League năm đó, anh ghi một bàn thắng hết sức đặc biệt từ một quả đá phạt có cự li 35m so với khung thành vào lưới Inter MilanSan Siro, mặc dù trận đó vẫn thua 2-1.

Werder Bremen[sửa | sửa mã nguồn]

Almeidda một lần nữa dược đem đi cho mượn ở mùa giải 2006-07, với một mùa giải thành công cùng Werder Bremen, ghi 10 bàn trong 41 lần ra sân ở mọi mặt trận.Sau khi thấy cơ hội thi đấu của anh ở Porto bị giảm sút với việc hai tiền đạo Edgar và Ernesto Farias cập bến vào tháng 8 năm 2007, anh quyết định ở lại hẳn Bremen, kí hợp đồng 4 năm với mức giá 4 triệu euro.Với việc Miroslav Klose gia nhập Bayern München, cơ hội ở đội hình một của Almeida được tăng lên, anh bắt đầu mùa giải 2007-08 với rất nhiều bàn thắng, ghi 7 bàn trong 12 lần ra sân.Anh đã kết thúc mùa giải với 16 bàn trên mọi giải đấu, chỉ kém vua phá lưới của đội bóng Diego 1 bàn.

Vào năm 2008, Hugo Almeida có màn trình diễn ấn tượng ở UEFA Champions League khi ghi 2 bàn trong 3 trận, những bàn thắng này đã đưa Bremen lọt vào vòng bảng.Anh cũng được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu trong trận hoà trước Anorthosis.Ở giải quốc nội, anh bắt đầu mùa giải với chỉ 3 bàn qua 13 trận.Almeida kết thúc mùa giải với một thành tích ấn tượng, ghi 5 bàn trong 3 trận ở giải vô địch quốc gia.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Almeida đã chơi ở mọi cấp độ đội tuyển quốc gia, từ đội U-15 cho tới đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha.

Anh có trận đầu tiên thi đấu đầy đủ trận là trong trận giao hữu với Anh vào ngày 18 tháng 2 năm 2004 trong trận hoà 1-1, và cũng là thành viên đội tuyển Bồ Đào Nha vô địch giải Toulon 2003, cũng xuất hiện ở Euro 2004 và giải U-21 châu Âu vào năm 2006.

Almeida được gọi vào đội tuyển Bồ Đào Nha ở 3 trận đấu vòng loại Euro 2008, ra sân trong trận tiếp Azerbaijan và ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển.Anh cũng ghi bàn trong trận tiếp đó, trận thắng 1-0 trước Armenia.Những bàn thắng này đã giúp Bồ Đào Nha lọt vào vòng chung kết.

Trong trận đấu thứ hai của huấn luyện viên Carlos Quieroz ở đội tuyển, Almeida ghi bàn trong trận thắng 4-0 vào ngày 6 tháng 9 năm 2008 trước Malta ở vòng loại World Cup 2010.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

CLB Giải đấu Mùa giải VDQG Cúp quốc gia Châu Âu Tổng cộng
Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
FC Porto Portuguese Liga 2005–06 27 3 1 0 6 1 34 4
Total 27 3 1 0 6 1 34 4
Werder Bremen Bundesliga 2006–07 28 5 1 0 12 4 41 9
2007–08 23 11 2 1 11 4 36 16
2008–09 27 9 5 4 11 3 43 16
Total 78 25 8 5 34 11 120 41
Career total 105 28 8 5 40 12 154 45
Lần cuối cập nhật: 3 tháng 7 năm 2009

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]