José Bosingwa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
José Bosingwa
Jose Bosingwa Champions League Winner parade.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ José Bosingwa da Silva
Ngày sinh 24 tháng 8, 1982 (31 tuổi)
Nơi sinh Mbandaka, Zaire
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Hậu vệ cánh phải
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Queens Park Rangers
Số áo 19
CLB trẻ
1995–1996 Fornos de Algodres
1996–2000 Boavista
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
2000–2001 Freamunde (cho mượn) 11 (0)
2001–2003 Boavista 41 (0)
2003–2008 Porto 107 (3)
2008–2012 Chelsea 89 (3)
2012– Queens Park Rangers 1 (0)
Đội tuyển quốc gia
2003–2004 U-21 Bồ Đào Nha 18 (0)
2007–2011 Bồ Đào Nha 24 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 25 tháng 8, 2012 (UTC).
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

José Bosingwa (sinh 24 tháng 8 năm 1982 tại Kinshasa) là cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha gốc Congo, đang thi đấu cho câu lạc bộ Queens Park Rangers ở vị trí hậu vệ cánh phải.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bosingwa sinh tại Cộng hòa Dân chủ Congo, có cha là người Bồ Đào Nha và mẹ là người Congo. Anh cùng cha mẹ chuyển tới sống ở Seia, thuộc vùng Guarda của Bồ Đào Nha từ khi còn nhỏ.

Bosingwa bắt đầu thi đấu cho đội bóng Boavista nơi mà anh đã được HLV José Mourinho đưa về F.C. Porto vào mùa giải 2003-2004[1]. Bosingwa đá trận đầu tiên tại UEFA Champions League vào ngày 16 tháng 9 năm 2003.

Vào mùa giải 2004-2005 sau khi Paulo FerreiraCarlos Secretário rời đi, Bosingwa thường xuyên được đá chính và mau chóng trở thành nhân tố quan trọng của Porto.

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 5 năm 2008, Porto chấp nhận để Bosingwa chuyển tới Chelsea với mức giá 20,6 triệu euro (16,3 triệu bảng Anh)[2][3] với thời hạn hợp đồng là 3 năm[4]. Tại CLB Bosingwa khoác áo số 17

1/7/2012 anh chính thức hết hợp đồng với CLB Chelsea và trở thành cầu thủ tự do.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ năm 2007 Bosingwa là sự lựa chọn số một cho vị trí Hậu vệ cánh phải của đội tuyển Bồ Đào Nha. Bosingwa từng tham dự Olympic 2004 tại AthenaGiải vô địch bóng đá U21 châu Âu.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 11 tháng 12 năm 2010

Câu lạc bộ Mùa giải Giải Cúp Giải quốc nội Châu âu Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Freamunde 2000–01 11 0 0 0 - 0 0 11 0
Boavista 2001–02 15 0 2 0 0 0 17 0
2002–03 26 0 1 0 0 0 27 0
Tổng cộng 52 0 3 0 0 0 55 0
Porto 2003–04 13 1 0 0 0 0 13 1
2004–05 25 1 1 0 5 0 30 1
2005–06 21 0 4 0 5 0 30 0
2006–07 25 0 0 0 6 0 31 0
2007–08 23 1 4 0 0 0 7 0 34 1
Tổng cộng 107 3 9 0 0 0 23 0 138 3
Chelsea 2008–09 34 2 4 0 0 0 10 0 48 2
2009–10 8 0 0 0 0 0 0 0 8 0
2010–11 8 0 0 0 0 0 1 0 9 0
Tổng cộng 50 2 4 0 0 0 11 0 65 2
Tổng sự nghiệp 209 5 16 0 0 0 34 0 272 5

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Porto[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Porto swoop for Bosingwa”. UEFA.com. 18 tháng 6 năm 2003. Truy cập 13 tháng 5 năm 2008. 
  2. ^ “Comunicado da F.C. Porto - Futebol, SAD” [F.C. Porto - Football SAD announcement]. FC Porto. 11 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ 14 tháng 5 năm 2008. Truy cập 12 tháng 5 năm 2008. 
  3. ^ “Chelsea agree Bosingwa deal”. Chelsea FC. 12 tháng 5 năm 2008. Truy cập 12 tháng 5 năm 2008. 
  4. ^ “Bosingwa to join Chelsea”. Chelsea FC. 13 tháng 5 năm 2008. Truy cập 13 tháng 5 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]