Đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Bồ Đào Nha

Huy hiệu

Tên khác Selecção

Selecção das Quinas

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha
Federação Portuguesa de Futebol (FPF)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Bồ Đào Nha Fernando Santos
Trợ lý Ilídio Vale
Đội trưởng Cristiano Ronaldo
Thi đấu nhiều nhất Luís Figo (127)
Ghi bàn nhiều nhất Cristiano Ronaldo (52)
Sân nhà Estádio do Jamor
Mã FIFA POR
Xếp hạng FIFA 7 (12-3-2015)
Cao nhất 3 (5,6-2010; 10-2012; 4,5,6-2014)
Thấp nhất 43 (8-1998)
Hạng Elo 11 (12-3-2015)
Elo cao nhất 2 (6-2006)
Elo thấp nhất 45 (11-1962)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tây Ban Nha 3 - 1 Bồ Đào Nha 
(Madrid, Tây Ban Nha; 18 tháng 11, 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Bồ Đào Nha 8 - 0 Liechtenstein 
(Lisboa, Bồ Đào Nha; 18 tháng 11, 1994)
 Bồ Đào Nha 8 - 0 Liechtenstein 
(Coimbra, Bồ Đào Nha; 9 tháng 6, 1999)
 Bồ Đào Nha 8 - 0 Kuwait 
(Leiria, Bồ Đào Nha; 19 tháng 11, 2003)
Trận thua đậm nhất
 Bồ Đào Nha 0 - 10 Anh 
(Lisboa, Bồ Đào Nha; 25 tháng 5, 1947)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1966)
Kết quả tốt nhất Hạng ba 1966
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (2004)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha, còn có biệt danh là "Selecção das Quinas", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha và đại diện cho Bồ Đào Nha trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bồ Đào Nha là trận gặp đội tuyển Tây Ban Nha vào năm 1921.Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là ngôi vị hạng ba World Cup 1966 và ngôi á quân Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1966
Hạng tư: 2006
Á quân: 2004
Bán kết: 1984; 2000; 2012
Hạng tư: 1996

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Ý 1934 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966 Hạng ba 6 5 0 1 17 8
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Ý 1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 1 0 2 6 4
Đức 2006 Hạng tư 7 4 1 2 7 5
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 2 1 7 1
Brasil 2014 Vòng 1 3 1 1 1 4 7
Tổng cộng 6/20
1 lần: Hạng ba
26 13 4 9 43 29

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Pháp 1960 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1964
Ý 1968
Bỉ 1972
Nam Tư 1976
Ý 1980
Flag of France.svg 1984 Bán kết 4 1 2 1 4 4
Đức 1988 Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1992
Anh 1996 Tứ kết 4 2 1 1 5 2
Bỉ Hà Lan 2000 Bán kết 5 4 0 1 10 4
Bồ Đào Nha 2004 Á quân 6 3 1 2 8 6
Áo Thụy Sĩ 2008 Tứ kết 4 2 0 2 7 6
Ba Lan Ukraina 2012 Bán kết 5 3 0 2 6 4
Tổng cộng 6/14
1 lần: Á quân
28 15 5 8 40 26

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2010, đội tuyển Bồ Đào Nha đã 1 lần đứng thứ ba, 1 lần đứng thứ tư trong những lần tham dự World Cup.

World Cup 1966[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1966 Bồ Đào Nha khởi đầu thành công ở giải đấu với cả 3 chiến thắng ở bảng C trước Hungary, Bulgaria và đương kim vô địch Brasil. Vòng 2 họ đánh bại ngựa ô đến từ châu Á Bắc Triều Tiên 5-3, trong đó Eusébio ghi liền 4 bàn sau khi đội nhà bị dẫn trước 0-3. Họ vào đến bán kết và chịu thua chủ nhà Anh 1-2. Bồ Đào Nha sau đó đánh bại Liên Xô 2-1 để giành lấy hạng ba, thành tích tốt nhất của họ tại World Cup cho đến nay. EusébioVua phá lưới của giải với 9 bàn thắng.

Eusébio còn tham dự vòng loại các World Cup 19701974, tuy nhiên Bồ Đào Nha không vượt qua được vòng loại.

World Cup 1986[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại World Cup 1986 Bồ Đào Nha buộc phải thắng Tây Đức tại Stuttgart ở trận cuối cùng vòng loại mới có thể vào vòng chung kết. Bồ Đào Nha đã thắng 1-0 và trở thành đội bóng đầu tiên đánh bại Tây Đức trên sân nhà của họ trong một trận đấu chính thức. Bồ Đào Nha được kì vọng sẽ có một giải đấu thành công do những thành công tại Euro 1984. Tuy nhiên họ đã phải sớm rời giải từ vòng bảng với 1 trận thắng và 2 trận thua.

World Cup 2002[sửa | sửa mã nguồn]

Bồ Đào Nha tại World Cup 2002 được hi vọng sẽ nhất bảng D, tuy nhiên đã sớm bị sốc khi bị Mỹ vượt qua với tỉ số 3-2. Sau đó họ thắng Ba Lan 4-0 với Pauleta lập một hat-trick.

Cần ít ra 1 điểm ở trận cuối cùng nhưng Bồ Đào Nha đã thất bại trước chủ nhà Hàn Quốc 0-1 với hai cầu thủ bị đuổi trong trận này bởi trọng tài Argentina Angel Sanchez, người có những quyết định được cho rằng giúp đỡ chủ nhà. [1]

World Cup 2006[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Bồ Đào Nha tham dự World Cup 2006 dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên vừa đưa đội tuyển Brasil vô địch World Cup 2002, Luis Felipe Scolari. Họ dễ dàng nhất bảng D với cả 3 chiến thắng trước Angola (1-0), Iran (2-0), và Mexico (2-1).

Bồ Đào Nha vượt qua Hà Lan 1-0 ở vòng 2 trong một trận đấu được coi là bạo lực nhất trong lịch sử World Cup với 16 thẻ vàng và 4 cầu thủ bị truất quyền thi đấu.

Bồ Đào Nha tiếp tục vượt qua Anh trên loạt sút luân lưu, trong trận đấu mà Wayne Rooney bị đuổi khỏi sân một cách gây tranh cãi. Họ tái lập được thành tích vào được bán kết của thời Eusébio 40 năm trước.

Tuy nhiên, Bồ Đào Nha lần lượt thất bại trước Pháp (0-1) ở bán kết và chủ nhà Đức (1-3) ở trận tranh giải ba, không lập lại được vị trí thứ ba như năm 1966.

Mặc dù chỉ vào tới bán kết, người dân Bồ Đào Nha vẫn tiếp đón đội tuyển của họ như những người hùng khi họ trở về quê nhà. Đội bóng được nhận danh hiệu Đội bóng được mến mộ nhất giải đấu này, giải thưởng được bình chọn qua việc bỏ phiếu của công chúng.

Thế hệ vàng của Bồ Đào Nha như Luís Figo, Rui Costa, Sérgio Conceição... lần lượt giải nghệ sau World Cup 2006. Một thế hệ cầu thủ mới từ đội tuyển U-21 đưa lên như Ricardo Quaresma, Joao Moutinho, Miguel Veloso, Nani, Manuel Fernandes và đặc biệt là Cristiano Ronaldo đã đưa Bồ Đào Nha lọt vào vòng chung kết Euro 2008, là những cầu thủ được kì vọng sẽ đem lại những thành công trong tương lai cho đội tuyển quốc gia.

Giải vô địch bóng đá châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, tại các giải vô địch bóng đá châu Âu (Euro), đội tuyển Bồ Đào Nha đã 1 lần vào chung kết và 3 lần vào bán kết.

Euro 1984[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là lần đầu tiên Bồ Đào Nha lọt vào vòng chung kết một giải vô địch châu Âu. Ở vòng đấu loại, phải đến trận cuối cùng thắng Liên Xô 1-0 họ mới được tham dự vòng chung kết. Bồ Đào Nha ở bảng B cùng với Tây Ban Nha, Tây ĐứcRomania. Hai trận đầu tiên họ đều hoà, 0-0 và 1-1 trước Tây Đức và Tây Ban Nha. Chiến thắng 1-0 trước Romania ở trận cuối vòng bảng đưa họ lên nhì bảng, đủ để lọt vào bán kết.

Ở bán kết Bồ Đào Nha gặp chủ nhà Pháp, một trong những trận đấu kịch tính nhất lịch sử Euro. Pháp mở tỉ số, sau đó gần một tiếng Bồ Đào Nha gỡ hoà. Hai hiệp chính kết thúc và hai đội bước vào hiệp phụ. Ở hiệp phụ thứ nhất hai đội đều có cơ hội ghi bàn và Bồ Đào Nha dẫn điểm 2-1. Khi 6 phút là kết thúc trận đấu, Pháp gỡ hoà và ghi được bàn thắng quyết định ở phút cuối cùng. Bồ Đào Nha dừng bước ở bán kết.

Euro 1996[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng chung kết, Bồ Đào Nha hoà 1-1 với đương kim vô địch Đan Mạch, thắng Thổ Nhĩ Kỳ 1-0 và hạ Croatia 3-0, vào tứ kết với vị trí đầu bảng. Tuy nhiên ở tứ kết họ thất thủ trước đội á quân của giải Cộng hoà Séc 0-1.

Euro 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu này là một thành công bất ngờ với lứa cầu thủ Thế hệ vàng của Bồ Đào Nha, với thủ lĩnh Luís Figo. Họ lần lượt đánh bại Anh, Romania và Đức để xếp nhất bảng, vượt qua Thổ Nhĩ Kỳ ở tứ kết.

Tại bán kết họ gặp đương kim vô địch thế giới Pháp. Bồ Đào Nha mở tỉ số. Tuy nhiên Pháp gỡ hoà, và có bàn thắng vàng ở chấm phạt đền của Zinedine Zidane trong hiệp phụ. Trọng tài Áo Gunter Benko đã có quyết định gây tranh cãi sau khi Abel Xavier để bóng chạm tay từ cú sút của Sylvain Wiltord. (Ban đầu Benko chỉ cho Pháp một quả phạt góc, sau đó thay đổi quyết định khi tham khảo ý kiến của trợ lí). Abel Xavier, Nuno GomesPaulo Bento đã bị cấm thi đấu quốc tế dài hạn sau khi xô trọng tài để phản ứng về quyết định đó. [2]

Euro 2004[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ động viên Bồ Đào Nha tại Euro 2004

Giải đấu này được tổ chức tại quê hương Bồ Đào Nha. Bồ Đào Nha với tư cách chủ nhà đã vào tận đến chung kết trước khi thua Hy Lạp 0-1 bằng bàn thắng của tiền đạo Angelos Charisteas. Trước đó ở trận khai mạc Hy Lạp cũng vượt qua Bồ Đào Nha 2-1. Đây là lần thứ hai trong lịch sử trận chung kết lặp lại trận khai mạc, trước đó ở Euro 1988 Liên Xô và Hà Lan cũng đã từng gặp nhau trong cả trận khai mạc và chung kết.

Euro 2008[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng loại Bồ Đào Nha nhì bảng A (sau Ba Lan) và vào vòng chung kết được phân vào bảng A cùng chủ nhà Thuỵ Sĩ, Cộng hoà Séc và Thổ Nhĩ Kỳ. Bồ Đào Nha đã có màn trình diễn ấn tượng ở vòng bảng khi thắng cả 2 trận đầu tiên, dẫn đầu bảng và gặp Đức ở tứ kết. Tuy được đánh giá cao hơn ở trận tứ kết nhưng cuối cùng họ đã thất bại 2-3. Cristiano Ronaldo là người được kì vọng sẽ toả sáng ở Euro lần này nhưng đã không thể hiện được gì nhiều. Sau giải đấu này, huấn luyện viên Felipe Scolari từ giã đội tuyển, chuyển sang huấn luyện cho câu lạc bộ Chelsea.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

The following players were called up for the friendly match against Cape Verde and the UEFA Euro 2016 qualifying match against Serbia in ngày 29 tháng 3 năm 2015.
Caps and goals are correct as of ngày 31 tháng 3 năm 2015 after the game against Cape Verde.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
TM Rui Patrício 15 tháng 2, 1988 (27 tuổi) 35 0 Bồ Đào Nha Sporting CP
TM Anthony Lopes 3 tháng 10, 1990 (24 tuổi) 0 0 Pháp Lyon
TM Hugo Ventura 14 tháng 1, 1988 (27 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Belenenses
HV Bruno Alves 27 tháng 11, 1981 (33 tuổi) 77 10 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
HV Pepe 26 tháng 2, 1983 (32 tuổi) 65 3 Tây Ban Nha Real Madrid
HV José Fonte 22 tháng 12, 1983 (31 tuổi) 1 0 Anh Southampton
HV José Bosingwa 24 tháng 8, 1982 (32 tuổi) 26 0 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
HV Ricardo Carvalho 18 tháng 5, 1978 (36 tuổi) 78 4 Pháp Monaco
HV Fábio Coentrão 11 tháng 3, 1988 (27 tuổi) 47 4 Tây Ban Nha Real Madrid
HV Cédric 31 tháng 8, 1991 (23 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Sporting CP
HV Vitorino Antunes 1 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 8 0 Ukraina Dynamo Kyiv
HV Eliseu 1 tháng 10, 1983 (31 tuổi) 6 1 Bồ Đào Nha Benfica
TV João Moutinho 8 tháng 9, 1986 (28 tuổi) 76 2 Pháp Monaco
TV William Carvalho 7 tháng 4, 1992 (22 tuổi) 11 0 Bồ Đào Nha Sporting CP
TV André Gomes 30 tháng 7, 1993 (21 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Valencia
TV João Mário 19 tháng 1, 1993 (22 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Sporting CP
TV Tiago 2 tháng 5, 1981 (33 tuổi) 62 3 Tây Ban Nha Atlético de Madrid
Cristiano Ronaldo (đội trưởng) 5 tháng 2, 1985 (30 tuổi) 118 52 Tây Ban Nha Real Madrid
Éder 22 tháng 12, 1987 (27 tuổi) 16 0 Bồ Đào Nha Braga
Danny 7 tháng 8, 1983 (31 tuổi) 30 4 Nga Zenit Saint Petersburg
Vieirinha 24 tháng 1, 1986 (29 tuổi) 12 1 Đức Wolfsburg
Nani 17 tháng 11, 1986 (28 tuổi) 83 15 Bồ Đào Nha Sporting CP
Ricardo Quaresma 26 tháng 9, 1983 (31 tuổi) 39 4 Bồ Đào Nha Porto
Hugo Almeida 23 tháng 5, 1984 (30 tuổi) 56 19 Nga Kuban Krasnodar

Triệu tập lần cuối[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
Beto 1 tháng 5, 1982 (32 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Sevilla v.  Argentina; ngày 18 tháng 11 năm 2014
Eduardo 19 tháng 9, 1982 (32 tuổi) 35 0 Croatia Dinamo Zagreb v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014
Raphaël Guerreiro 22 tháng 12, 1993 (21 tuổi) 2 1 Pháp Lorient v.  Argentina; ngày 18 tháng 11 năm 2014
Tiago Gomes 29 tháng 7, 1986 (28 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Braga v.  Argentina; ngày 18 tháng 11 năm 2014
Ivo Pinto 7 tháng 1, 1990 (25 tuổi) 0 0 Croatia Dinamo Zagreb v.  Đan Mạch; ngày 14 tháng 10 năm 2014
João Pereira 25 tháng 2, 1984 (31 tuổi) 40 0 Đức Hannover 96 v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014
Ricardo Costa 16 tháng 5, 1981 (33 tuổi) 22 1 Hy Lạp PAOK v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014
Luís Neto 26 tháng 5, 1988 (26 tuổi) 9 0 Nga Zenit Saint Petersburg v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014
André Almeida 10 tháng 9, 1990 (24 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha Benfica v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014
Rúben Vezo 25 tháng 4, 1994 (20 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Valencia v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014
Rolando 31 tháng 8, 1985 (29 tuổi) 19 0 Bỉ Anderlecht 2014 FIFA World Cup preliminary squad
André Martins 21 tháng 1, 1990 (25 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Sporting CP v.  Argentina; ngày 18 tháng 11 năm 2014
Raul Meireles 17 tháng 3, 1983 (32 tuổi) 76 10 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014
Miguel Veloso 11 tháng 5, 1986 (28 tuổi) 53 2 Ukraina Dynamo Kyiv v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014
Ricardo Horta 15 tháng 9, 1994 (20 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Málaga v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014
Bruma 24 tháng 10, 1994 (20 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014 (preliminary)
Silvestre Varela 2 tháng 2, 1985 (30 tuổi) 26 5 Ý Parma 2014 FIFA World Cup
Rúben Amorim 27 tháng 1, 1985 (30 tuổi) 14 0 Bồ Đào Nha Benfica 2014 FIFA World Cup
Rafa Silva 17 tháng 5, 1993 (21 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Braga 2014 FIFA World Cup
Hélder Postiga 2 tháng 8, 1982 (32 tuổi) 71 27 Tây Ban Nha Deportivo de La Coruña v.  Argentina; ngày 18 tháng 11 năm 2014
Ivan Cavaleiro 18 tháng 10, 1993 (21 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Deportivo La Coruña v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014
Tiba 31 tháng 8, 1988 (26 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Braga v.  Albania; ngày 7 tháng 9 năm 2014

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Luís Figo là cầu thủ khoác áo đội tuyển Bồ Đào Nha nhiều lần nhất (127 lần).

Tính đến 28 tháng 3 năm 2015, 11 cầu thủ khoác áo đội tuyển Bồ Đào Nha nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Luís Figo 1991 – 2006 127 32
2 Cristiano Ronaldo 2003 – nay 118 52
3 Fernando Couto 1990 – 2004 110 8
4 Rui Costa 1993 – 2004 94 26
5 Pauleta 1997 – 2006 88 47
6 Simão 1998 – 2010 85 22
7 Nani 2006 – nay 83 15
8 João Pinto 1991 – 2002 81 23
9 Vítor Baía 1990 – 2002 80 0
10 Ricardo 2001 - 2008 79 0
Nuno Gomes 1996 - 2011 79 29

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cristiano Ronaldo là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bồ Đào Nha (52 bàn).

Tính đến 28 tháng 3 năm 2015, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bồ Đào Nha là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Cristiano Ronaldo 2003 – nay 52 118
2 Pauleta 1997 – 2006 47 88
3 Eusébio 1961 – 1973 41 64
4 Luís Figo 1991 – 2006 32 127
5 Nuno Gomes 1996 – 2011 29 77
6 Hélder Postiga 2003 – nay 27 65
7 Rui Costa 1993 – 2004 26 94
8 João Pinto 1991 – 2002 23 81
9 Nené 1971 - 1984 22 66
Simão 1998 - 2010 22 85

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]