Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bulgaria

Huy hiệu

Tên khác Sư tử, Ba màu
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bulgaria
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Đức Lothar Matthäus
Trợ lý Bulgaria Krasimir Bezinski
Bulgaria Tsanko Tsvetanov
Đội trưởng Stilian Petrov
Thi đấu nhiều nhất Borislav Mikhailov (102)
Ghi bàn nhiều nhất Dimitar Berbatov (48)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Vasil Levski
Mã FIFA BUL
Xếp hạng FIFA 46 (9.2014)
Cao nhất 4 (7.1994)
Thấp nhất 96 (4.2012)
Hạng Elo 49 (15.8.2014)
Elo cao nhất 7 (8.1969)
Elo thấp nhất 63 (10.1953, 8.1954)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Áo  6 - 0  Bungary
(Viên, Áo; 21 tháng 5, 1924)
Trận thắng đậm nhất
Bungary  7 - 0  Na Uy
(Sofia, Bulgaria, 1957)
Bungary  7 - 0  Thái Lan
(Thành phố Mexico, México; tháng 10, 1968
Bungary  7 - 0  Malta
(Sofia, Bulgaria; 14 tháng 10, 1982)
Trận thua đậm nhất
Bản mẫu:Fb-rtTây Ban Nha 1931 13 - 0  Bungary
(Madrid, Tây Ban Nha; 21 tháng 5, 1933)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1994
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 19962004

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria là đội tuyển cấp quốc gia của Bulgaria do Liên đoàn bóng đá Bulgaria quản lí. Thành tích tốt nhất của đội tuyển ở giải vô địch thế giới là hạng tư năm 1994, khi Bulgaria đánh bại đương kim vô địch Đức ở tứ kết.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bulgaria xuất hiện lần đầu tiên tại vòng chung kết một giải vô địch thế giới là năm 1962 tại Chile, nhưng không vượt qua được vòng đấu bảng. Bulgaria lọt vào 3 vòng chung kết tiếp theo: 1966 tại Anh, 1970 tại México, 1974 tại Tây Đức nhưng đều thất bại ngay ở vòng bảng. Lần đầu tiên họ vào được vòng đấu loại trực tiếp là năm 1986 tại Mexico, nhưng thất bại trước chủ nhà ở vòng 2.

Một trong những thời khắc đáng nhớ nhất trong lịch sử bóng đá Bulgaria là ngày 17 tháng 11 năm 1993, khi Emil Kostadinov ghi 2 bàn vào lưới Pháp tại Paris để lọt vào vòng chung kết World Cup 1994 tại Mỹ. Dưới sự chỉ đạo của huấn luyên viên Dimitar Penev, các cầu thủ Bulgaria với các ngôi sao như Hristo Stoichkov, Iordan LetchkovKrassimir Balakov (với các cầu thủ tài năng khác tạo nên Thế hệ vàng của Bulgaria), đã gây ấn tượng mạnh, đặc biệt là việc đánh bại đương kim vô địch Đức 2-1 ở tứ kết. Hàng triệu người Bulgaria đã ăn mừng chiến thắng tại thủ đô Sofia và các thành phố khác ở Bulgaria. Vào đến bán kết, Bulgaria gặp Ý, và thua trong một trận đấu có những quyết định gây tranh cãi của trọng tài. Hristo Stoichkov giành được danh hiệu Vua phá lưới của giải đấu với 6 bàn thắng.

Năm 1996, Bulgaria lọt vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu lần đầu tiên, tuy nhiên không vượt qua được vòng bảng. Đội tuyển năm 1996 được đánh giá còn mạnh hơn năm 1994, và họ không vượt qua được vòng bảng chỉ do thiếu may mắn. Bulgaria sau khi hoà 1-1 với Tây Ban Nha (với một bàn thắng đẹp của Stoichkov không được công nhận) và thắng Romania 1-0, đã chơi tốt nhưng thất bại ở trận đấu thứ ba và cũng là quyết định gặp đối thủ rất mạnh Pháp (đội bóng vô địch thế giới 2 năm sau đó) 1-3. Cùng thời điểm đó Tây Ban Nha vượt qua đội bóng đã bị loại Romania 2-1 và Bulgaria xếp thứ ba trong bảng, bị loại khỏi giải.

Người Bulgaria không tái lập lại được thành tích vào bán kết ở World Cup tiếp theo (1998). Bulgaria chỉ có một trận hoà không bàn thắng với Paraguay và thua trước Nigeria và Tây Ban Nha. Giải đấu này đánh dấu sự kết thúc của Thế hệ vàng.

Giải đấu lớn sau đó Bulgaria lọt vào vòng chung kết là Euro 2004. Tuy nhiên họ gây thất vọng khi thua cả 3 trận ở vòng bảng và lại một lần nữa ra về từ vòng bảng.

Bulgaria cũng từng vô địch Cúp Balkan (Cúp bóng đá trong khu vực Balkan) 4 lần.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ
hạng*
Số
trận
Thắng Hòa** Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự - - - - - - -
1934 Bỏ cuộc ở vòng loại - - - - - - -
1938 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
1950 Không tham dự - - - - - - -
1954 đến 1958 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Chile 1962 Vòng 1 15 3 0 1 2 1 7
Anh 1966 Vòng 1 15 3 0 0 3 1 8
México 1970 Vòng 1 13 3 0 1 2 5 9
Đức 1974 Vòng 1 12 3 0 2 1 2 5
1978 đến 1982 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
México 1986 Vòng 2 15 4 0 2 2 2 6
1990 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Hoa Kỳ 1994 Hạng 4 7 3 1 3 10 11
Pháp 1998 Vòng 1 29 3 0 1 2 1 7
2002 đến 2014 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Tổng cộng 7/20 1 lần
hạng 4
26 3 8 15 22 53
*Thứ hạng không chính thức dựa trên vòng đấu mà đội bóng lọt vào và điểm số đạt được với các đội bóng cùng vào một vòng đấu.
**Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Anh 1996 Vòng 1 3 1 1 1 3 4
2000 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Bồ Đào Nha 2004 Vòng 1 0 0 3 1 9
2008 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
2012 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Tổng cộng 2 lần vòng 1 6 1 1 4 4 13

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình triệu tập cho các trận đấu tại vòng loại Euro 2012 với AnhThụy Sĩ ngày 2 và 6 tháng 9 năm 2011.[1]

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Vladislav Stoyanov 8 tháng 6, 1987 (27 tuổi) 3 0 Moldova Sheriff Tiraspol
13 TM Nikolay Mihaylov 28 tháng 6, 1988 (26 tuổi) 15 0 Hà Lan Twente
3 HV Ivan Bandalovski 23 tháng 11, 1986 (28 tuổi) 6 0 Bulgaria CSKA Sofia
4 HV Petar Zanev 18 tháng 10, 1985 (29 tuổi) 15 0 Bulgaria Litex Lovech
5 HV Nikolay Bodurov 30 tháng 5, 1986 (28 tuổi) 6 0 Bulgaria Litex Lovech
15 HV Ivan Ivanov 25 tháng 2, 1988 (26 tuổi) 19 0 Serbia Partizan
16 HV Zhivko Milanov 15 tháng 7, 1984 (30 tuổi) 21 0 România Vaslui
21 HV Kostadin Stoyanov 26 tháng 5, 1986 (28 tuổi) 6 0 Bulgaria CSKA Sofia
HV Aleksandar Tunchev 10 tháng 7, 1981 (33 tuổi) 26 1 Anh Crystal Palace
HV Valentin Iliev 11 tháng 8, 1980 (34 tuổi) 20 0 România Steaua Bucureşti
2 TV Stanislav Manolev 16 tháng 12, 1985 (28 tuổi) 18 0 Hà Lan PSV
6 TV Marquinhos 20 tháng 8, 1982 (32 tuổi) 2 0 Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta
7 TV Blagoy Georgiev 21 tháng 12, 1981 (32 tuổi) 47 5 Nga Terek Grozny
19 TV Stiliyan Petrov (C) 5 tháng 7, 1979 (35 tuổi) 101 8 Anh Aston Villa
TV Georgi Sarmov 7 tháng 9, 1985 (29 tuổi) 5 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa
TV Tsvetomir Tsonkov 25 tháng 6, 1981 (33 tuổi) 0 0 Bulgaria Chernomorets Burgas
TV Simeon Raykov 11 tháng 11, 1989 (25 tuổi) 0 0 Bulgaria Levski Sofia
9 Ivelin Popov 26 tháng 10, 1987 (27 tuổi) 25 7 Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantepspor
10 Spas Delev 22 tháng 9, 1989 (25 tuổi) 4 0 Bulgaria CSKA Sofia
17 Martin Petrov 15 tháng 1, 1979 (35 tuổi) 88 19 Anh Bolton Wanderers
20 Tsvetan Genkov 8 tháng 8, 1984 (30 tuổi) 16 0 Ba Lan Wisła Kraków
Georgi Bozhilov 11 tháng 2, 1987 (27 tuổi) 0 0 Bulgaria Cherno More Varna

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 10 năm 2009, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Bulgaria nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Borislav Mihaylov 1983–1998 102 0
2 Stiliyan Petrov 1998–nay 97 8
3 Hristo Bonev 1967–1979 96 47
4 Krasimir Balakov 1988–2003 92 16
5 Dimitar Penev 1965–1974 90 2
6 Radostin Kishishev 1996–2009 88 1
7 Hristo Stoichkov 1986–1999 83 37
8 Nasko Sirakov 1983–1996 82 23
9 Martin Petrov 1999–nay 80 19
10 Zlatko Yankov 1989–1999 80 4
11 Ayan Sadakov 1981–1991 79 9
12 Dimitar Berbatov 1999–2010 77 48

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 10 năm 2009, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bulgaria là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Dimitar Berbatov 1999–2010 48 77
2 Hristo Bonev 1967–1979 47 96
3 Hristo Stoichkov 1987–1999 37 83
4 Emil Kostadinov 1988–1998 26 70
5 Petar Zhekov 1963–1972 25 44
6 Ivan Kolev 1950–1963 25 75
7 Atanas Mihaylov 1970–1981 23 45
8 Nasko Sirakov 1983–1996 23 82
9 Dimitar Milanov 1948–1959 20 39
10 Georgi Asparuhov 1962–1970 19 50
11 Dinko Dermendzhiev 1966–1977 19 58
12 Martin Petrov 1999–nay 19 80

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Bulgaria thường chọn sân vận động quốc gia Vasil Levski làm sân nhà. Sân có sức chứa 43 634 khán giả. Sân Vasil Levski chính thức khánh thành năm 1953 và được sửa chữa hai lần vào các năm 1966 và 2002. Sân có đủ tiêu chuẩn để tổ chức các trận đấu chung kết các Cúp bóng đá của UEFA. Ngoài các trận đấu của đội tuyển Bulgaria, sân còn tổ chức các trận chung kết Cúp bóng đá Bulgaria, cũng như là các cuộc đấu điền kinh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Матеус избра 21 играчи за Англия и Швейцария”. Sportal. 29 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]