Đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia
| Gruzia | |||
| Tên khác | Jvarosnebi (Những kẻ viễn chinh) | ||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Gruzia | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Kakhaber Kaladze | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Levan Kobiashvili (69) | ||
| Vua phá lưới | Shota Arveladze (21) | ||
| Sân nhà | Boris Paichadze | ||
| Mã FIFA | GEO | ||
| Xếp hạng FIFA | 96 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 42 (9.1998) | ||
| Thấp nhất | 156 (3.1994) | ||
| Hạng Elo | 83 (11.4.2011) | ||
| Elo cao nhất | 49 (1998) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Gruzia (Tbilisi, Gruzia; 27 tháng 5, 1990) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Gruzia (Tbilisi, Gruzia; 30 tháng 3, 1997) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Bucharest, Romania; 24 tháng 4, 1996) Đan Mạch (Copenhagen, Đan Mạch; 7 tháng 9, 2005) |
|||
|
|
|||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia là đội tuyển cấp quốc gia của Gruzia do Liên đoàn bóng đá Gruzia quản lý. Trận đấu đầu tiên của đội tuyển diễn ra vào năm 1990, khi Gruzia vẫn còn là một phần của Liên Xô. Gruzia tham dự các giải đấu lớn từ Euro 96, tuy nhiên chưa lần nào lọt được vào vòng chung kết. Sân nhà của Gruzia là sân Boris Paichadze ở Tbilisi.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Cho đến năm 1990, các cầu thủ Gruzia thi đấu trong màu áo của đội tuyển Liên Xô. Trận đấu đầu tiên của đội tuyển Gruzia tiến hành khi Gruzia vẫn là một phần của Liên Xô, gặp Litva ngày 27 tháng 5 năm 1990, kết thúc với tỉ số hòa 2-2.[1] (Sự thực trận đấu này diễn ra giữa hai câu lạc bộ Dinamo Tbilisi và Žalgiris Vilnius, tuy nhiên một thời gian sau, khoảng năm 1992–93, liên đoàn bóng đá của hai quốc gia quyết định đây là trận đấu giữa hai đội tuyển quốc gia, vì thực tế cầu thủ của hai câu lạc bộ này thời gian đó là những cầu thủ tốt nhất của Gruzia và Litva). Đó là trận đấu duy nhất của Gruzia trước khi tuyên bố độc lập vào ngày 9 tháng 4 năm 1991.[2]
Liên đoàn bóng đá Gruzia trở thành thành viên của UEFA và FIFA năm 1992[3], được quyền tham gia các giải đấu quốc tế. Trận đấu đầu tiên vào tháng 9 năm 1994 khi họ thắng Moldova 1-0 [1] trong khuôn khổ vòng loại Euro 1996. Gruzia kết thúc vòng loại ở vị trí thứ ba của bảng đấu, trên Moldova và Wales, nhưng không vào được vòng chung kết do không ở hai vị trí dẫn đầu. Sau đó, Gruzia hai lần xếp cuối bảng ở vòng loại Euro 2000 và 2004. Ở vòng loại các Giải vô địch bóng đá thế giới, Gruzia xếp thứ ba, tư và sáu. Do đó, chưa bao giờ họ vào được vòng chung kết một giải đấu lớn. Tuy nhiên, gần đây Gruzia có những kết quả khả quan khi có những chiến thắng trước cựu vô địch thế giới Uruguay và Thổ Nhĩ Kỳ ở những trận giao hữu.
Thành tích tại các giải đấu [sửa]
Giải vô địch thế giới [sửa]
Giải vô địch châu Âu [sửa]
Cầu thủ [sửa]
Cầu thủ nổi tiếng [sửa]
- Shota Arveladze
- Georgi Demetradze
- Alexander Iashvili
- Kakha Kaladze
- Temuri Ketsbaia
- Georgiou Kinkladze
Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất [sửa]
Tính đến 27 tháng 3 năm 2008, các cầu thủ khoác áo đội tuyển Gruzia nhiều lần nhất là:
| # | Họ tên | Năm thi đấu | Số trận | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Levan Kobiashvili | 1996 - nay | 71 | 7 |
| 2 | Georgi Nemsadze | 1992 - 2004 | 69 | 0 |
| 3 | Kakha Kaladze | 1996 - nay | 63 | 1 |
| 4 | Gocha Jamarauli | 1994 - 2004 | 62 | 6 |
| 5 | Shota Arveladze | 1997 - 2007 | 61 | 26 |
Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất [sửa]
Tính đến 27 tháng 3 năm 2008, các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Gruzia là:
| # | Họ tên | Năm thi đấu | Số bàn thắng | Số trận |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Shota Arveladze | 1997 - 2007 | 26 | 61 |
| 2 | Temuri Ketsbaia | 1991 - 2002 | 16 | 50 |
| 3 | Giorgi Demetradze | 1996 - nay | 12 | 56 |
| = | Alexander Iashvili | 1998 - nay | 12 | 40 |
| 5 | Georgi Kinkladze | 1991 - 2005 | 8 | 54 |
| = | Mikhail Kavelashvili | 1994 - 2002 | 8 | 45 |
| 7 | Levan Kobiashvili | 1996 - nay | 7 | 71 |
Chú thích [sửa]
- ^ a b “Georgia - International Results (Kết quả thi đấu quốc tế của Gruzia)”. RSSSF. Truy cập 30 tháng 12. Đã bỏ qua tham số không rõ
|accessyear=(trợ giúp) - ^ “CIA World Factbook - Georgia (Factbook về thế giới của CIA, mục Gruzia)”. CIA World Factbook. Truy cập 30 tháng 12. Đã bỏ qua tham số không rõ
|accessyear=(trợ giúp) - ^ “Georgian Football Federation (Liên đoàn bóng đá Gruzia)”. UEFA. Truy cập 30 tháng 12. Đã bỏ qua tham số không rõ
|accessyear=(trợ giúp)
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia trên trang chủ của FIFA
- Kết quả thi đấu của đội tuyển từ 1990 trên RSSSF
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
