Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Áo | |||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Áo | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Andreas Ivanschitz | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Andreas Herzog (103) | ||
| Vua phá lưới | Toni Polster (44) | ||
| Sân nhà | Ernst Happel | ||
| Mã FIFA | AUT | ||
| Xếp hạng FIFA | 71 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 17 (tháng 5 năm 1999) | ||
| Thấp nhất | 94 (tháng 12 năm 2007) | ||
| Hạng Elo | 73 (11.4.2011) | ||
| Elo cao nhất | 1 (tháng 5 năm 1934) | ||
| Elo thấp nhất | 73 (4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Áo (Viên, Áo; 12 tháng 10, 1902) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Áo (Salzburg, Áo; 30 tháng 6, 1908) |
|||
| Trận thua đậm nhất Áo (Viên, Áo; 8 tháng 10, 1902) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 7 (lần đầu vào năm 1934) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng ba, 1954 | ||
| Giải vô địch bóng đá châu Âu | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 2008) | ||
| Kết quả tốt nhất | |||
| Huy chương Olympic | ||
| Bóng đá nam | ||
|---|---|---|
| Bạc | Berlin 1936 | Đồng đội |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo là đội tuyển cấp quốc gia của Áo do Hiệp hội bóng đá Áo quản lý.
Mục lục |
Thành tích tại các giải đấu [sửa]
Giải vô địch thế giới [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 | Không tham dự | ||||||
| Hạng tư | 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 7 | |
| 1938 | Bỏ cuộc[2] | ||||||
| 1950 | Bỏ cuộc | ||||||
| Hạng ba | 3 | 4 | 0 | 1 | 17 | 12 | |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | |
| 1962 | Bỏ cuộc | ||||||
| 1966 đến 1974 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng bảng 2 | 6 | 3 | 0 | 3 | 7 | 10 | |
| Vòng bảng 2 | 5 | 2 | 1 | 2 | 5 | 4 | |
| 1986 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | |
| 1994 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | |
| 2002 đến 2010 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Tổng cộng | 7/18 1 lần: Hạng 3 |
29 | 12 | 4 | 13 | 43 | 47 |
Giải vô địch châu Âu [sửa]
Từ 1960 đến 2004, Áo không vượt qua vòng loại. Áo đồng đăng cai Euro 2008 và là lần đầu tiên họ tham dự một vòng chung kết.
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1960 đến 2004 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | |
| 2012 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Tổng cộng | 1/13 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 |
Đội hình hiện tại [sửa]
Đây là đội hình được triệu tập cho các trận đấu tại vòng loại Euro 2012 gặp Đức và Thổ Nhĩ Kỳ ngày 2 và 6 tháng 9 năm 2011. Số trận thi đấu và số bàn thắng cập nhật vào ngày 10 tháng 8 năm 2011.
Ghi chú [sửa]
- ^ a b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ^ Đội tuyển Áo đã vượt qua vòng loại nhưng đất nước bị Đức Quốc xã xâm chiếm nên đội phải bỏ cuộc, một số cầu thủ thi đấu cho đội Đức tại giải này.
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Các đội bóng tham dự vòng chung kết Euro 2008
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo. |