Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Séc

Huy hiệu

Tên khác Národní tím
Hiệp hội Českomoravský fotbalový svaz
Huấn luyện viên Cộng hòa Séc Michal Bílek
Đội trưởng Petr Čech
Thi đấu nhiều nhất Karel Poborský (118)
Ghi bàn nhiều nhất Jan Koller (55)
Sân nhà AXA Arena
Na Stínadlech
Stadion Eden
Mã FIFA CZE
Xếp hạng FIFA 28 (9.2014)
Cao nhất 2 (3.1994)
Thấp nhất 67 (5.2006)
Hạng Elo 31 (15.8.2014)
Elo cao nhất 1 (tháng 6 năm 2005)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Hungary  2 - 1  Tiệp Khắc
(Budapest, Hungary; 5 tháng 4 1903)
Thổ Nhĩ Kỳ  1 - 4  Cộng hòa Séc
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 23 tháng 2 1994)
Trận thắng đậm nhất
Cộng hòa Séc  8 - 1  Andorra
(Liberec, Séc; 4 tháng 6 2005)
Trận thua đậm nhất
Thụy Sĩ  3 - 0  Cộng hòa Séc
(Zürich, Thụy Sĩ; 20 tháng 4 1994)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 2006
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì, 1996
2014

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Sécđội tuyển bóng đá quốc gia của Cộng hòa Séc và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc.

Trước Đệ nhất thế chiến, Bohemia (ngày nay là Cộng hòa Séc), khi đó là một phần của Đế chế Áo-Hung, đã chơi bảy trận từ năm 1903 đến năm 1908, trong đó có sáu trận là đấu với Hungary và trận còn lại là đá với Anh. Bohemia cũng đấu một trận với Đức vào năm 1939 khi Tiệp Khắc bị Đức Quốc xã xâm lược và được biến thành vùng Bohemia và Moravia.

Khi Cộng hòa Séc là một phần của Tiệp Khắc, đội tuyển Tiệp Khắc đã có thành tích xuất sắc là hai lần vào chung kết World Cup (1934, 1962) và vô địch châu Âu năm 1976. Sau khi Tiệp Khắc được giải thể và tách ra thành Cộng hòa Séc và Slovakia, đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc đã được thành lập lại, và đấu trận quốc tế đầu tiên với đội Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 1994.

Giờ đây, Cộng hòa Séc như đã tiếp nối được truyền thống về bóng đá của mình, khi đoạt giải nhì Euro 96 và lọt vào bán kết Euro 2004. Đội lọt vào vòng chung kết World Cup lần đầu tiên với tư cách một quốc gia độc lập năm 2006.

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn các trận đấu trên sân nhà của đội được thi đấu tại Praha, trên sân vận động Toyota Arena, sân nhà của câu lạc bộ AC Sparta Praha. Ngoài ra các địa điểm thi đấu khác là các thành phố Teplice, OlomoucLiberec. Lãnh đạo mới của Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc vừa tuyên bố sẽ cho xây dựng trong thời gian tới một sân vận động mới với sức chứa khoảng 50.000 chỗ.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1992 trở về trước, tiền thân của đội tuyển Cộng hòa Séc là đội tuyển Tiệp Khắc.

Từ năm 1996, đội tuyển Cộng hòa Séc đã 5 lần tham dự vòng chung kết các Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó có 1 lần á quân và 1 lần vào bán kết.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Anh 1996 Á quân 6 2 2 2 7 8
Bỉ Hà Lan 2000 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
Bồ Đào Nha 2004 Bán kết 5 4 0 1 10 5
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng 1 3 1 0 2 4 6
Ba Lan Ukraina 2012 Tứ kết 4 2 0 2 4 6
Tổng cộng 1 lần á quân 14 7 2 5 20 16

*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ nổi tiếng trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách dưới đây chỉ bao gồm những cầu thủ mà phần lớn sự nghiệp khoác áo đội tuyển quốc gia của họ là khoác áo đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc độc lập. Những cầu thủ nổi tiếng dưới sắc áo đội tuyển Tiệp Khắc, mời xem bài Đội tuyển bóng đá quốc gia Tiệp Khắc.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình được triệu tập cho trận đấu tại vòng loại Euro 2012 với Đội tuyển bóng đá quốc gia Lithuania ngày 7 tháng 9, 2010[1]

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
TM Petr Čech 20 tháng 5, 1982 (32 tuổi) 74 0 Anh Chelsea
TM Jan Laštůvka 7 tháng 7, 1982 (32 tuổi) 0 0 Ukraina FC Dnipro Dnipropetrovsk
HV Roman Hubník 6 tháng 6, 1984 (30 tuổi) 8 1 Đức Hertha Berlin
HV Tomáš Hübschman 4 tháng 9, 1981 (33 tuổi) 29 0 Ukraina Shakhtar Donetsk
HV Michal Kadlec 13 tháng 12, 1984 (29 tuổi) 16 1 Đức Bayer Leverkusen
HV Zdeněk Pospěch 14 tháng 12, 1978 (35 tuổi) 20 2 Đan Mạch FC Copenhagen
HV Jan Rajnoch 30 tháng 9, 1981 (33 tuổi) 8 0 Thổ Nhĩ Kỳ MKE Ankaragücü
HV Marek Suchý 29 tháng 3, 1988 (26 tuổi) 8 0 Nga FC Spartak Moscow
TV Mario Holek 28 tháng 10, 1986 (27 tuổi) 5 0 Ukraina Dnipro Dnipropetrovsk
TV Jaroslav Plašil 5 tháng 1, 1982 (32 tuổi) 56 4 Pháp Bordeaux
TV Jan Polák 14 tháng 3, 1981 (33 tuổi) 51 7 Đức VfL Wolfsburg
TV Daniel Pudil 27 tháng 9, 1985 (29 tuổi) 14 2 Bỉ Racing Genk
TV Tomáš Rosický 4 tháng 10, 1980 (34 tuổi) 73 19 Anh Arsenal
TV Jiří Štajner 27 tháng 5, 1976 (38 tuổi) 33 4 Cộng hòa Séc Slovan Liberec
Milan Baroš 28 tháng 10, 1981 (32 tuổi) 78 38 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Roman Bednář 26 tháng 3, 1983 (31 tuổi) 4 1 Anh West Bromwich Albion
Martin Fenin 16 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 13 3 Đức Eintracht Frankfurt
Tomáš Necid 13 tháng 8, 1989 (25 tuổi) 16 6 Nga CSKA Moscow

Các huấn luyện viên đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Séc Václav Ježek (1993)
Cộng hòa Séc Dušan Uhrin (1994–1997)
Cộng hòa Séc Jozef Chovanec (1998–2001)
Cộng hòa Séc Karel Brückner (2001–2008)
Cộng hòa Séc Petr Rada (2008–2009)
Cộng hòa Séc František Straka (2009)
Cộng hòa Séc Ivan Hašek (2009)
Cộng hòa Séc Michal Bílek (2009–nay)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]