Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc
| Cộng hòa Séc | |||
| Tên khác | Národní tím | ||
| Hiệp hội | Českomoravský fotbalový svaz | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Petr Čech | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Karel Poborský (118) | ||
| Vua phá lưới | Jan Koller (55) | ||
| Sân nhà | AXA Arena Na Stínadlech Stadion Eden |
||
| Mã FIFA | CZE | ||
| Xếp hạng FIFA | 25(5.2013) | ||
| Cao nhất | 2 (3.1994) | ||
| Thấp nhất | 67 (5.2006) | ||
| Hạng Elo | 34 (11.4.2011) | ||
| Elo cao nhất | 1 (tháng 6 năm 2005) | ||
| Elo thấp nhất | 22 (tháng 1 năm 2002) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Hungary (Budapest, Hungary; 5 tháng 4 1903) Thổ Nhĩ Kỳ (Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 23 tháng 2 1994) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Cộng hòa Séc (Liberec, Séc; 4 tháng 6 2005) |
|||
| Trận thua đậm nhất Thụy Sĩ (Zürich, Thụy Sĩ; 20 tháng 4 1994) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 2006 | ||
| Giải vô địch bóng đá châu Âu | |||
| Số lần tham dự | 4 (lần đầu vào năm 1996) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng nhì, 1996 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc là đội tuyển bóng đá quốc gia của Cộng hòa Séc và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc.
Trước Đệ nhất thế chiến, Bohemia (ngày nay là Cộng hòa Séc), khi đó là một phần của Đế chế Áo-Hung, đã chơi bảy trận từ năm 1903 đến năm 1908, trong đó có sáu trận là đấu với Hungary và trận còn lại là đá với Anh. Bohemia cũng đấu một trận với Đức vào năm 1939 khi Tiệp Khắc bị Đức Quốc xã xâm lược và được biến thành vùng Bohemia và Moravia.
Khi Cộng hòa Séc là một phần của Tiệp Khắc, đội tuyển Tiệp Khắc đã có thành tích xuất sắc là hai lần vào chung kết World Cup (1934, 1962) và vô địch châu Âu năm 1976. Sau khi Tiệp Khắc được giải thể và tách ra thành Cộng hòa Séc và Slovakia, đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc đã được thành lập lại, và đấu trận quốc tế đầu tiên với đội Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 1994.
Giờ đây, Cộng hòa Séc như đã tiếp nối được truyền thống về bóng đá của mình, khi đoạt giải nhì Euro 96 và lọt vào bán kết Euro 2004. Đội lọt vào vòng chung kết World Cup lần đầu tiên với tư cách một quốc gia độc lập năm 2006.
Mục lục |
Các sân vận động[sửa]
Phần lớn các trận đấu trên sân nhà của đội được thi đấu tại Praha, trên sân vận động Toyota Arena, sân nhà của câu lạc bộ AC Sparta Praha. Ngoài ra các địa điểm thi đấu khác là các thành phố Teplice, Olomouc và Liberec. Lãnh đạo mới của Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Séc vừa tuyên bố sẽ cho xây dựng trong thời gian tới một sân vận động mới với sức chứa khoảng 50.000 chỗ.
Thành tích tại các giải đấu[sửa]
Giải vô địch thế giới[sửa]
- 1930 đến 1994 - Xem Tiệp Khắc
- 1998 - Không vượt qua vòng loại
- 2002 - Không vượt qua vòng loại
- 2006 - Vòng 1
- 2010 - Không vượt qua vòng loại
Giải vô địch châu Âu[sửa]
Từ năm 1992 trở về trước, tiền thân của đội tuyển Cộng hòa Séc là đội tuyển Tiệp Khắc.
Từ năm 1996, đội tuyển Cộng hòa Séc đã 5 lần tham dự vòng chung kết các Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó có 1 lần á quân và 1 lần vào bán kết.
| Năm | Thành tích | Số trận | Thắng | Hòa* | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Á quân | 6 | 2 | 2 | 2 | 7 | 8 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 3 | |
| Bán kết | 5 | 4 | 0 | 1 | 10 | 5 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 6 | |
| Tổng cộng | 1 lần á quân | 14 | 7 | 2 | 5 | 20 | 16 |
*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.
Cầu thủ[sửa]
Những cầu thủ nổi tiếng trước đây[sửa]
Danh sách dưới đây chỉ bao gồm những cầu thủ mà phần lớn sự nghiệp khoác áo đội tuyển quốc gia của họ là khoác áo đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc độc lập. Những cầu thủ nổi tiếng dưới sắc áo đội tuyển Tiệp Khắc, mời xem bài Đội tuyển bóng đá quốc gia Tiệp Khắc.
Đội hình hiện tại[sửa]
Đây là đội hình được triệu tập cho trận đấu tại vòng loại Euro 2012 với Đội tuyển bóng đá quốc gia Lithuania ngày 7 tháng 9, 2010[1]
Các huấn luyện viên đội tuyển[sửa]
Václav Ježek (1993)
Dušan Uhrin (1994–1997)
Jozef Chovanec (1998–2001)
Karel Brückner (2001–2008)
Petr Rada (2008–2009)
František Straka (2009)
Ivan Hašek (2009)
Michal Bílek (2009–nay)
Chú thích[sửa]
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Các đội bóng tham dự vòng chung kết Euro 2008
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||