Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bóng đá là một trong nhiều môn thể thao được tổ chức thi đấu trong Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á (SEAP Games) rồi Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games). Bóng đá được đưa vào Đại hội Thể thao Đông Nam Á từ năm 1959 đối với bóng đá nam & 1985 đối với bóng đá nữ.

Bóng đá nam[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng tổng sắp huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến năm 2013
Tổng sắp huy chương SEA Games logo.png
Hạng Đoàn Vàng Bạc Đồng Tổng
1  Thái Lan 14 4 5 23
2  Malaysia 6 5 7 18
3  Myanmar 5 2 5 12
4  Indonesia 2 4 3 9
5  Việt Nam 1 7 4 12
6  Singapore 0 3 7 10
7  Lào 0 0 1 1

*Both teams on the same position.

Các trận chung kết và tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước
đăng cai
Chung kết Tranh hạng 3
Huy chương vàng Tỉ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỉ số Hạng tư
1959 Thái Lan
Thái Lan
Việt Nam Cộng hòa  3-1  Thái Lan không có huy chương đồng
1961 Myanma
Myanma
Malaya  2-0  Myanmar không có huy chương đồng
1963 Campuchia
Campuchia
không tổ chức(1)
1965 Malaysia
Malaysia
Myanmar  2-2  Thái Lan Việt Nam Cộng hòa  2-0  Malaysia
Myanmar và Thái Lan đồng huy chương vàng
1967 Thái Lan
Thái Lan
Myanmar  2-1  Việt Nam Cộng hòa Thái Lan  5-2  Lào
1969 Myanma
Myanma
Myanmar  3-0  Thái Lan không có huy chương đồng
1971 Malaysia
Malaysia
Myanmar  2-1  Malaysia Việt Nam Cộng hòa  0-0  Thái Lan
Việt Nam Cộng hòa và Thái Lan
cùng đoạt huy chương đồng
1973 Singapore
Singapore
Myanmar  2-1  Việt Nam Cộng hòa Malaysia  3-0  Singapore
1975 Thái Lan
Thái Lan
Thái Lan  2-1  Malaysia Myanmar  2-2  Singapore
Myanmar và Singapore cùng đoạt huy chương đồng
1977 Malaysia
Malaysia
Malaysia  2-0  Thái Lan Myanmar  (2)  Indonesia
1979 Indonesia
Indonesia
Malaysia  1-0  Indonesia không có trận tranh hạng 3
1981 Philippines
Philippines
Thái Lan  2-1  Malaysia Indonesia  2-0  Singapore
1983 Singapore
Singapore
Thái Lan  2-1  Singapore Malaysia  5-0  Brunei
1985 Thái Lan
Thái Lan
Thái Lan  2-0  Singapore Malaysia  1-0  Indonesia
1987 Indonesia
Indonesia
Indonesia  1-0  Malaysia Thái Lan  4-0  Myanmar
1989 Malaysia
Malaysia
Malaysia  3-1  Singapore Indonesia  1-1
(hiệp phụ)
9-8
(penalty)
 Thái Lan
1991 Philippines
Philippines
Indonesia  0-0
(hiệp phụ)
4-3
(penalty)
 Thái Lan Singapore  2-0  Philippines
1993 Singapore
Singapore
Thái Lan  4-3  Myanmar Singapore  3-1  Indonesia
1995 Thái Lan
Thái Lan
Thái Lan  4-0  Việt Nam Singapore  1-0  Myanmar
1997 Indonesia
Indonesia
Thái Lan  1-1
(hiệp phụ)
4-2
(penalty)
 Indonesia Việt Nam  1-0  Singapore
1999 Brunei
Brunei
Thái Lan  2-0  Việt Nam Indonesia  0-0
(hiệp phụ)
4-2
(penalty)
 Singapore
2001 Malaysia
Malaysia
Thái Lan  1-0  Malaysia Myanmar  1-0  Indonesia
2003 Việt Nam
Việt Nam
Thái Lan  2-1  Việt Nam Malaysia  1-1
(hiệp phụ)
4-2
(penalty)
 Myanmar
2005 Philippines
Philippines
Thái Lan  3-0  Việt Nam Malaysia  1-0  Indonesia
2007 Thái Lan
Thái Lan
Thái Lan  2-0  Myanmar Singapore  5-0  Việt Nam
2009 Lào
Lào
Malaysia  1-0  Việt Nam Singapore  3-1  Lào
2011 Indonesia
Indonesia
Malaysia  1-1
(hiệp phụ)
4-3
(penalty)
 Indonesia Myanmar  4-1  Việt Nam
2013 Myanma
Myanmar
Thái Lan  1-0  Indonesia Singapore  2-1  Malaysia
1 Do tình trạng không ổn định ở Campuchia
2 Indonesia không đến thi đấu. Sau 15 phút chờ, Ban tổ chức quyết định Myanmar đoạt huy chương đồng
Từ năm 2001, Bóng đá nam tại Đại hội chỉ bao gồm các đội tuyển U23 các quốc gia tham dự chứ không phải là đội tuyển quốc gia như trước đây nữa

Các kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch nhiều lần nhất:  Thái Lan, 14
  • Vô địch liên tiếp:  Thái Lan (1993-2007), 8

Bóng đá nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng sắp huy chương SEA Games logo.png
Hạng Đoàn Vàng Bạc Đồng Tổng
1  Thái Lan 5 2 1 8
2  Việt Nam 4 3 1 8
3  Myanmar 0 3 4 7
*4  Singapore 0 1 0 1
*4  Malaysia 0 0 2 1
5  Philippines 0 0 1 1

Các trận chung kết và tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước
đăng cai
Chung kết Tranh hạng 3
Huy chương vàng Tỉ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỉ số Hạng tư
1985 Thái Lan
Thái Lan
Thái Lan  2-0  Singapore Malaysia  1-0  Indonesia
1995 Thái Lan
Thái Lan
Thái Lan  4-0  Việt Nam Singapore  1-0  Myanmar
1997 Indonesia
Indonesia
Thái Lan  5-1  Myanmar Việt Nam  2-0  Indonesia
2001 Malaysia
Malaysia
Việt Nam  4-0  Thái Lan Myanmar  3-0  Indonesia
2003 Việt Nam
Việt Nam
Việt Nam  2-1  Myanmar Thái Lan  6-1  Malaysia
2005 Philippines
Philippines
Việt Nam  1-0  Myanmar Malaysia  1-0  Indonesia
2007 Thái Lan
Thái Lan
Thái Lan  2-0  Việt Nam Myanmar  5-0  Lào
2009 Lào
Lào
Việt Nam  0-0
3-0
(penalty)
 Thái Lan Myanmar 
2013 Myanma
Myanmar
Thái Lan  2-1  Việt Nam Myanmar  6-0  Malaysia

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Bóng đá tại Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á
1959 | 1961 | (1963)¹ | 1965 | 1967 | 1969 | 1971 | 1973 | 1975
Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
1977 | 1979 | 1981 | 1983 | 1985 | 1987 | 1989 | 1991 | 1993 | 1995 | 1997 | 1999 |
2001 | 2003 | 2005 | 2007 | 2009 | 2011 | 2013 | 2015 | 2017 | 2019
¹Hủy vì nước chủ nhà rút lui.