Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam
| Việt Nam | |||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Việt Nam | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Thi đấu nhiều nhất | Lưu Ngọc Mai | ||
| Vua phá lưới | Lưu Ngọc Mai | ||
| Sân nhà | Mỹ Đình | ||
| Mã FIFA | VIE | ||
| Xếp hạng FIFA | 30[1] | ||
| Cao nhất | 30 (tháng 9, 2008) | ||
| Thấp nhất | 43 (tháng 7, 2003) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên |
|||
| Trận thắng đậm nhất |
|||
| Trận thua đậm nhất |
|||
|
|
|||
| Giải vô địch bóng đá nữ châu Á | |||
| Số lần tham dự | 4 (Lần đầu vào 1999) | ||
| Kết quả tốt nhất | 2003 | ||
Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển cấp quốc gia giành cho nữ của Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.
Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam chưa lần nào vào vòng chung kết Cúp bóng đá nữ thế giới. Tại giải vô địch bóng đá nữ châu Á, đội tuyển đã 4 lần vào vòng chung kết. Tại khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là một trong những đội nữ mạnh nhất, với 4 lần vô địch và là đương kim vô địch Đại hội Thể thao Đông Nam Á và 1 chức vô địch giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á.
Trong thời gian gần đây, tại khu vực, với sự tiến bộ mạnh mẽ của Thái Lan và sự ổn định của Myanmar, cùng với sự chững lại của Việt Nam, đội tuyển nữ Việt Nam không còn chiếm ưu thế thống trị, nhưng năm 2009 lại thắng giải Đại hội thể thao Đông Nam Á - SEA Games gần đây nhất.
Mục lục |
[sửa] Giải vô địch bóng đá nữ châu Á
| Thông tin ở đây có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. Nếu biết thông tin mới cho trang này, xin bạn giúp cập nhật. Xem trang thảo luận để có thêm thông tin. |
- 1975 đến 1997 - không tham dự
- 1999 - xếp thứ 3 bảng A
- 2001 - xếp thứ 3 bảng B
- 2003 - xếp thứ 2 bảng C
- 2006 - xếp thứ 3 bảng A
- 2008 - xếp thứ 3 bảng A
[sửa] Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
| Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Danh hiệu | Tr | T | H | Th | Bt | Bb |
| Á quân (VN B) | 5 | 4 | 1[2] | 0 | 16 | 2 | |
| Hạng 3 (VN A) | 5 | 2 | 2 | 1 | 19 | 4 | |
|
|
Vô địch | 3 | 3 | 0 | 0 | 5 | 2 |
| Hạng 3 | 5 | 4 | 0 | 1 | 32 | 3 | |
|
|
Á quân | 6 | 5 | 0 | 1 | 26 | 3 |
| Tổng cộng | 1 lần: Vô địch | 24 | 18 | 3 | 3 | 98 | 14 |
1. ^ Tại giải này Việt Nam đã cử 2 đội tuyển tham dự (tạm gọi là Việt Nam A và Việt Nam B)
2. ^ sau 120 phút thi đấu chính thức, trận chung kết giữa Việt Nam và Myanma kết thúc với tỉ số hòa 2 - 2. Myanma sau đó đã thắng 4 - 2 trên chấm phạt đền.
[sửa] Đại hội Thể thao Đông Nam Á
| SEA Games | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| năm | Kết quả | Vị trí | Tr | Th | H* | Th | Bt | Bb |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||
|
|
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||
* Trận hòa chỉ ra trận đấu kết thúc trên chấm phạt đền.
[sửa] Đội hình đội tuyển quốc gia
(Danh sách 23 cầu thủ được triệu tập chuẩn bị cho Giải Vô địch Đông Nam Á 2011) [2]
| Họ tên | Năm sinh | Câu lạc bộ |
|---|---|---|
| Thủ môn | ||
| Đặng Thị Kiều Trinh | TP.HCM | |
| Lê Thị Tuyết Mai | TP.HCM | |
| Trịnh Thị Huệ | PP.Hà Nam | |
| Hậu vệ | ||
| Bùi Thị Như | PP.Hà Nam | |
| Nguyễn Hải Hòa | GT Thái Nguyên | |
| Chu Thị Hằng | GT Thái Nguyên | |
| Trần Thị Hồng Nhung | PP.Hà Nam | |
| Trần Thị Hồng Lĩnh | TP.HCM | |
| Chương Thị Kiều | TP.HCM | |
| Nguyễn Thị Xuyến | Hà Nội | |
| Tiền vệ | ||
| Lê Thị Thủy | Hà Nội | |
| Phùng Thị Nhung | Hà Nội | |
| Lê Thị Thương | Than Khoáng sản Việt Nam | |
| Trần Nguyễn Bảo Châu | TP.HCM | |
| Huỳnh Như | TP.HCM | |
| Nguyễn Thị Kim Tiến | Hà Nội | |
| Nguyễn Thị Tuyết Dung | PP.Hà Nam | |
| Nguyễn Thị Liễu | PP.Hà Nam | |
| Trần Thị Thu | PP.Hà Nam | |
| Phạm Thị Hằng | PP.Hà Nam | |
| Tiền đạo | ||
| Nguyễn Thị Muôn | Hà Nội | |
| Nguyễn Thị Hòa | Hà Nội | |
| Phạm Hải Yến | Hà Nội | |
| Lê Thu Thanh Hương | PP.Hà Nam | |
[sửa] Các cầu thủ nổi tiếng
[sửa] Các huấn luyện viên
| Họ tên | Quốc tịch | Thời gian huấn luyện |
|---|---|---|
| Trần Thanh Ngữ | 1997 | |
| Steve Darby | 2001 | |
| Mai Đức Chung | ||
| Giả Quảng Thác | 2006 | |
| Trần Ngọc Thái Tuấn | ||
| Ngô Lê Bằng | 2007 | |
| Trần Vân Phát | 2007-2009[3] | |
| Vũ Bá Đông | 2010 | |
| Trần Vân Phát | 2010- [4] |
[sửa] Chú thích
[sửa] Xem thêm
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam trên trang chủ của Liên đoàn bóng đá Việt Nam
- Đội tuyển quốc gia nữ VN
- "Cha đẻ" của bóng đá nữ Việt Nam qua đời