Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Việt Nam
Huy hiệu
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Việt Nam
Huấn luyện viên Mai Đức Chung (quyền)
Đội trưởng Nguyễn Ngọc Anh
Thi đấu nhiều nhất Lưu Ngọc Mai
Vua phá lưới Lưu Ngọc Mai
Sân nhà Mỹ Đình
Mã FIFA VIE
Xếp hạng FIFA 33[1]
Cao nhất 28 (Tháng 6, 2013)
Thấp nhất 43 (tháng 7, 2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Thái Lan 3–2 Việt Nam Cờ của Việt Nam
(Jakarta, Indonesia; tháng 10, 1997)
Trận thắng đậm nhất
Cờ của Việt Nam Việt Nam 14–0 Maldives 
(Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam; 4 tháng 10, 2004)
Cờ của Việt Nam Việt Nam 14–0 Indonesia 
(Viên Chăn, Lào; 20 tháng 10, 2011)
Trận thua đậm nhất
 CHDCND Triều Tiên 12–1 Việt Nam Cờ của Việt Nam
(Iloilo, Philippines; 9 tháng 11, 1999)

Giải vô địch bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự 6 (Lần đầu vào 1999)
Kết quả tốt nhất 2003

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển cấp quốc gia giành cho nữ của Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam chưa từng lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá nữ thế giới. Tại giải vô địch bóng đá nữ châu Á, đội tuyển đã 6 lần vào vòng chung kết. Tại khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là một trong những đội nữ mạnh nhất, với 4 lần vô địch Đại hội Thể thao Đông Nam Á, trong đó lần gần đây nhất là SEA Games 25 diễn ra tại Lào. Tại giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á, Việt Nam đã 2 lần vô địch giải đấu vào các năm 2006 và 2012.

Trong thời gian gần đây, tại khu vực, với sự tiến bộ mạnh mẽ của Thái Lan và sự ổn định của Myanmar, cùng với sự chững lại của Việt Nam, đội tuyển nữ Việt Nam không còn chiếm ưu thế thống trị, nhưng năm 2009 lại thắng giải Đại hội thể thao Đông Nam Á - SEA Games.

Giải vô địch bóng đá nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ châu Á
Năm Danh hiệu Trận T H B Bt Bb
Cờ của Hồng Kông 1975 - Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1997 Không tham dự - - - - - -
Flag of the Philippines 1999 Vòng bảng 4 2 0 2 9 17
Cờ của Trung Hoa Đài Bắc 2001 Vòng bảng 4 2 0 2 11 7
Cờ của Thái Lan 2003 Vòng bảng 3 2 0 1 6 9
Cờ của Úc 2006 Vòng bảng 3 1 0 2 1 7
Cờ của Việt Nam 2008 Vòng bảng 3 1 0 2 1 2
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2010 Vòng bảng 3 0 0 3 0 12
Cờ của Việt Nam 2014 Hạng 6 4 1 0 3 4 9
Tổng cộng Tốt nhất: Vòng bảng 24 9 0 15 32 63

Đại hội Thể thao châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao châu Á
Năm Kết quả Vị trí Trận T H B Bt Bb
Cờ của Ấn Độ 1951 - Cờ của Hàn Quốc 1986 Không tham gia - - - - - - -
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1990 - Cờ của Nhật Bản 1994 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Cờ của Thái Lan 1998 Vòng bảng 6 3 0 1 2 1 16
Cờ của Hàn Quốc 2002 6 6 5 0 1 4 2 16
Cờ của Qatar 2006 Vòng bảng 7 3 0 0 3 2 11
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2010 Vòng bảng 5 3 1 0 2 4 7
Cờ của Hàn Quốc 2014 Chưa diễn ra
Cờ của Việt Nam 2019 Chưa diễn ra
Tổng Tốt nhất: 5 14 1 2 11 9 50

Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Việt Nam vô địch Đông Nam Á, 2012
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Năm Danh hiệu Tr T H Th Bt Bb
Cờ của Việt Nam 2004[1] Á quân (VN B) 5 4 1[2] 0 16 2
Hạng 3 (VN A) 5 2 2 1 19 4
Cờ của Việt Nam 2006
Vô địch 3 3 0 0 5 2
Cờ của Myanma 2007 Hạng 3 5 4 0 1 32 3
Cờ của Việt Nam 2008
Á quân 6 5 0 1 26 3
Cờ của Lào 2011 Hạng 3 5 4 0 2 33 3
Cờ của Việt Nam 2012
Vô địch 5 5 0(1)[3] 0 23 3
Cờ của Myanma 2013 Hạng 3 6 3 2 1 9 3
Tổng cộng 2 lần: Vô địch 40 30 5 6 163 23

1. ^ Tại giải này Việt Nam đã cử 2 đội tuyển tham dự (tạm gọi là Việt Nam A và Việt Nam B)
2. ^ sau 120 phút thi đấu chính thức, trận chung kết giữa Việt Nam và Myanma kết thúc với tỉ số hòa 2 - 2. Myanma sau đó đã thắng 4 - 2 trên chấm phạt đền
3.^ sau 120 phút thi đấu chính thức, trận chung kết giữa Việt Nam và Myanma kết thúc với tỉ số hòa 0-0. Việt Nam sau đó đã thắng 4 - 3 trên chấm phạt đền

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

SEA Games
năm Kết quả Vị trí Tr Th H* Th Bt Bb
Cờ của Indonesia 1997 Hạng ba 3 4 2 0 2 6 6
Cờ của Malaysia 2001
Vô địch
1
4
3
1
0
16
1
Cờ của Việt Nam 2003
Vô địch
1
5
5
0
0
17
3
Flag of the Philippines 2005
Vô địch
1
5
4
0
1
15
2
Cờ của Thái Lan 2007
Á quân
2
4
3
0
1
16
4
Cờ của Lào 2009
Vô địch
1
5
4
1
0
14
3
Cờ của Indonesia 2011
không tổ chức bóng đá nữ
-
-
-
-
-
-
-
Cờ của Myanma 2013
Á quân
2
4
3
0
1
13
2
Tổng cộng
4 lần vô địch

* Trận hòa chỉ ra trận đấu kết thúc trên chấm phạt đền.

Lịch thi đấu và kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Giải đấu Cầu thủ ghi bàn Chi tiết
22 tháng 4 Quảng Châu,Trung Quốc Flag of the People's Republic of China.svg Thể Công Quảng Châu 0-3 Giao hữu Nguyễn Thị Muôn Goal 35'
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Goal 50',Goal 60'
[2]
24 tháng 4 Quảng Châu,Trung Quốc Flag of the People's Republic of China.svg Quảng Đông 0-1 Giao hữu Trần Thị Kim Hồng Goal 20' [3]
25 tháng 4 Quảng Châu,Trung Quốc Flag of the People's Republic of China.svg Thể Công Quảng Châu 1-2 Giao hữu Nguyễn Thị Minh Nguyệt Goal 20',Goal 40' [4]
01 tháng 5 Paju,Hàn Quốc Flag of South Korea (bordered).svg Huyndai Steel 2-2 Giao hữu Lê Thu Thanh Hương Goal 21'
Nguyễn Thị Tuyết Dung Goal 43'
[5]
04 tháng 5 Paju,Hàn Quốc Flag of South Korea (bordered).svg Huyndai Steel 2-1 Giao hữu Nguyễn Thị Muôn Goal 25' [6]
08 tháng 5 Paju,Hàn Quốc Flag of South Korea.svg Hàn Quốc 5-0 Giao hữu [7]
14 tháng 5 Hồ Chí Minh,Việt Nam Flag of Jordan.svg Jordan 1-3 Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 Nguyễn Thị Muôn Goal 18'
Lê Thu Thanh Hương Goal 36', Goal 84'
[8]
16 tháng 5 Hồ Chí Minh,Việt Nam Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản 4-0 Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 - [9]
18 tháng 5 Hồ Chí Minh,Việt Nam Flag of Australia.svg Úc 2-0 Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 - [10]
21 tháng 5 Hồ Chí Minh,Việt Nam Flag of Thailand.svg Thái Lan 2-1 Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 Nguyễn Thị Tuyết Dung Goal 86' [11]
Flag of Vietnam.svg Việt Nam dừng chân ở vòng bảng Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 và để mất vé dự Vòng chung kết bóng đá nữ thế giới năm 2015 vào tay Flag of Thailand.svg Thái Lan.

Đội hình đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

(Danh sách 23 cầu thủ được triệu tập chuẩn bị tham dự Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2014) [12]

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
TM Đặng Thị Kiều Trinh 19 tháng 12, 1985 (28 tuổi) Cờ của Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
TM Lê Thị Tuyết Mai 15 tháng 2, 1985 (29 tuổi) Cờ của Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
TM Vũ Thị Nhung Cờ của Việt Nam Gang Thép Thái Nguyên
HV Nguyễn Hải Hòa 22 tháng 12, 1989 (24 tuổi) Cờ của Việt Nam Gang Thép Thái Nguyên
HV Nguyễn Thị Mai 14 tháng 6, 1990 (24 tuổi) Cờ của Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
HV Bùi Thị Như 10 tháng 6, 1990 (24 tuổi) Cờ của Việt Nam Phong Phú Hà Nam
HV Đỗ Thị Nguyên Cờ của Việt Nam Phong Phú Hà Nam
HV Nguyễn Thị Ngọc Anh 23 tháng 2, 1985 (29 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội 1
HV Bùi Thị Lan 1990 (23–24 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội 1
HV Nguyễn Thị Xuyến 6 tháng 9, 1987 (26 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội 1
HV Vũ Thị Nhung 9 tháng 7, 1992 (22 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội 1
HV Trần Thị Kim Hồng 26 tháng 1, 1985 (29 tuổi) Cờ của Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
HV Vũ Thị Ngân Cờ của Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
TV Lê Thị Thương 23 tháng 12, 1984 (29 tuổi) Cờ của Việt Nam Than Khoáng Sản Việt Nam
TV Nguyễn Thị Kim Tiến 19 tháng 2, 1984 (30 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội 1
TV Nguyễn Thị Muôn 7 tháng 10, 1988 (25 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội 1
TV Nguyễn Thị Liễu 18 tháng 9, 1992 (21 tuổi) Cờ của Việt Nam Phong Phú Hà Nam
TV Nguyễn Thị Tuyết Dung 13 tháng 12, 1993 (20 tuổi) Cờ của Việt Nam Phong Phú Hà Nam
Nguyễn Thị Nguyệt 1992 (21–22 tuổi) Cờ của Việt Nam Phong Phú Hà Nam
Nguyễn Thị Minh Nguyệt 16 tháng 11, 1986 (27 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội 1
Nguyễn Thị Hòa 27 tháng 7, 1990 (24 tuổi) Cờ của Việt Nam Hà Nội 1
Huỳnh Như 1991 (22–23 tuổi) Cờ của Việt Nam TT TDTT Q1 TP.HCM
Nguyễn Hương Giang Cờ của Việt Nam Gang Thép Thái Nguyên

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Quốc tịch Thời gian
huấn luyện
Trần Thanh Ngữ Flag of Vietnam.svg Việt Nam 1997
Steve Darby Flag of England (bordered).svg Anh 2001
Mai Đức Chung Flag of Vietnam.svg Việt Nam 2003-2005
Giả Quảng Thác Flag of the People's Republic of China.svg Trung Quốc 2006
Trần Ngọc Thái Tuấn Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Ngô Lê Bằng Flag of Vietnam.svg Việt Nam 2007
Trần Vân Phát Flag of the People's Republic of China.svg Trung Quốc 2007-2009[13]
Vũ Bá Đông Flag of Vietnam.svg Việt Nam 2010
Trần Vân Phát Flag of the People's Republic of China.svg Trung Quốc 2010-2014 [14][15]

Bảng xếp hạng của FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

Vietnam national football team logo.png
Biểu đồ thứ hạng của đội tuyển nữ Việt Nam trên bảng xếp hạng FIFA[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bảng xếp hạng FIFA (nữ)
  2. ^ “Thi đấu giao hữu, ĐT nữ QG - CLB nữ Thể Công Quảng Châu: 0-3”. VFF. 28 tháng 4 năm 2014. 
  3. ^ “Thi đấu giao hữu (24/4), ĐT nữ QG - đội nữ Quảng Đông: 1-0”. VFF. 28 tháng 4 năm 2014. 
  4. ^ “Kết thúc tập huấn ở Trung Quốc, đội tuyển nữ Quốc gia sẽ sang Hàn Quốc vào ngày mai (26/4)”. VFF. 28 tháng 4 năm 2014. 
  5. ^ “Thi đấu giao hữu, ĐT nữ QG - CLB nữ Huyndai Steel (Hàn Quốc): 2-2”. VFF. 3 tháng 5 năm 2014. 
  6. ^ “Tái đấu CLB nữ Huyndai Steel (Hàn Quốc): Đội tuyển nữ Việt Nam thua 1-2”. VFF. 10 tháng 5 năm 2014. 
  7. ^ “Ngày mai (9/5), đội tuyển nữ Quốc gia về nước chuẩn bị tham dự VCK Asian Cup nữ 2014”. VFF. 10 tháng 5 năm 2014. 
  8. ^ “VCK Asian Cup nữ 2014 (ngày 14/5): Thắng Jordan 3-1, Việt Nam rộng đường vào trận play-off”. VFF. 15 tháng 5 năm 2014. 
  9. ^ “VCK Asian Cup nữ 2014 (16/5): ĐT Việt Nam không tạo được bất ngờ trước ĐKVĐ thế giới”. VFF. 16 tháng 5 năm 2014. 
  10. ^ “Đội tuyển nữ Việt Nam thua nhẹ nhàng Australia”. DTO. 18 tháng 5 năm 2014. 
  11. ^ “Việt Nam 1-2 Thái Lan (tường thuật)”. VNE. 21 tháng 5 năm 2014. 
  12. ^ Danh sách ĐT nữ QG tập trung đợt 1 chuẩn bị tham dự Vòng loại Asian Cup 2014
  13. ^ hlv Trần Vân Phát chia tay đội tuyển nữ Việt Nam
  14. ^ hlv Trần Vân Phát chính thức tái xuất
  15. ^ HLV Trần Vân Phát chính thức chia tay bóng đá nữ Việt Nam

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]