Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Hàn Quốc

Huy hiệu

Tên khác Con hổ châu Á,
Chiến binh Taeguk,
Quỷ đỏ
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Hàn Quốc Choi Kang-Hee
Đội trưởng Park Ji-Sung
Thi đấu nhiều nhất Hong Myung-Bo (136)
Ghi bàn nhiều nhất Cha Bum-Kun (55)
Mã FIFA KOR
Xếp hạng FIFA 57 (8.2014)
Cao nhất 17 (12.1998)
Thấp nhất 62 (2.1996)
Hạng Elo 53 (15.8.2014)
Elo cao nhất 15 (9.1980, 6.2002)
Elo thấp nhất 80 (8.1967)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hàn Quốc 5 - 1 Hồng Kông 
(Hồng Công; 6.7.1948)
Trận thắng đậm nhất
 Hàn Quốc 16 - 0 Nepal 
(Incheon, Hàn Quốc; 29.9.2003)
Trận thua đậm nhất
 Thụy Điển 12 - 0 Hàn Quốc 
(Luân Đôn, Anh; 5.8.1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1954)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (2002)
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1956, 1960)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhất Vòng 1


Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc, còn có biệt danh là "Những con hổ châu Á", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc và đại diện cho Hàn Quốc trên bình diện quốc tế. Đội còn có các biệt danh khác như "Những chiến binh Taeguk" hay "Những con quỷ đỏ".

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hàn Quốc là trận gặp đội tuyển Hồng Kông vào năm 1948. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Á hiện tại, với 8 lần tham dự các kỳ World Cup, nhiều hơn bất kể một đội bóng phương Đông nào khác, cũng như là đội duy nhất từng lọt vào tới trận bán kết một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới. Thành tích nổi bật khác của đội là hai chức vô địch châu lục giành được vào các năm 19561960.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1956; 1960
Á quân: 1972; 1980; 1988
Vô địch: 1990; 1993; 2008
Á quân: 1992; 1995; 2010

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1938
Không tham dự
Là thuộc địa của Nhật Bản
1950 Không tham dự
Thụy Sĩ 1954 Vòng 1 2 0 0 2 0 16
1958 Không tham dự
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
1970

1982
Không vượt qua vòng loại
México 1986 Vòng 1 3 0 1 2 4 7
Ý 1990 Vòng 1 3 0 0 3 1 6
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 3 0 2 1 4 5
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 1 2 2 9
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Hạng tư 6 4 1 1 6 3
Đức 2006 Vòng 1 3 1 1 1 3 4
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 1 2 6 8
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 3 6
Tổng cộng 9/20
1 lần: Hạng tư
30 5 9 16 31 66

FIFA Confederations Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997
México 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Vòng 1 3 2 0 1 3 6
Pháp 2003 Không giành quyền tham dự
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Tổng cộng 1/8 3 2 0 1 3 6

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc là một trong những đội bóng giàu thành tích tại Cúp bóng đá châu Á với 2 lần vô địch đầu tiên (19561960). Ngoài ra, đội bóng còn 3 lần giành hạng nhì và 4 lần giành hạng ba.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Flag of Hong Kong 1910.png 1956 Vô địch 1/4 3 2 1 0 9 6
Flag of South Korea (bordered).svg 1960 Vô địch 1/4 3 3 0 0 9 1
Flag of Israel.svg 1964 Hạng ba 3/4 3 1 0 2 2 4
Flag of Iran (1964).svg 1968 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Flag of Thailand.svg 1972 Hạng nhì 2/6 5 1 2 2 7 6
Flag of Iran (1964).svg 1976 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Flag of Kuwait.svg 1980 Hạng nhì 2/10 6 4 1 1 12 6
Flag of Singapore (bordered).svg 1984 Vòng bảng 9/10 4 0 2 2 1 3
Flag of Qatar (bordered).svg 1988 Hạng nhì 2/10 6 5 1 0 11 3
Flag of Japan (bordered).svg 1992 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Flag of the United Arab Emirates.svg 1996 Tứ kết 7/12 4 1 1 2 7 11
Flag of Lebanon.svg 2000 Hạng ba 3/12 6 3 1 2 9 6
Flag of the People's Republic of China.svg 2004 Tứ kết 6/16 4 2 1 1 9 4
Flag of Indonesia.svgFlag of Malaysia.svgFlag of Thailand.svgFlag of Vietnam.svg 2007 Hạng ba 3/16 6 1 4 1 3 3
Flag of Qatar (bordered).svg 2011 Hạng ba 3/16 6 4 2 0 13 7
Flag of Australia.svg 2015 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 13/16 2 lần
vô địch
56 27 16 13 92 60

Cúp bóng đá Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các huấn luyện viên từng huấn luyện đội tuyển Hàn Quốc từ 1997.

Đội tuyển Thời gian
Cha Bum-Kun 1997–1998
Huh Jung-Moo 1998–2000
Flag of the Netherlands.svg Guus Hiddink 2000–2002
Flag of Portugal.svg Humberto Coelho 2003–2004
Flag of the Netherlands.svg Jo Bonfrere 2004–2005
Flag of the Netherlands.svg Dick Advocaat 2005–2006
Flag of the Netherlands.svg Pim Verbeek 2006–2007
Huh Jung-Moo (2) 2007–2010
Cho Kwang-Rae 2010–2011
Choi Kang-Hee 2011–nay

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự World Cup 2014.

Số liệu thống kê tính đến ngày 5 tháng 3 năm 2014.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
TM Jung Sung-Ryong 4 tháng 1, 1985 (29 tuổi) 59 0 Hàn Quốc Suwon Bluewings
TM Kim Seung-Gyu 30 tháng 9, 1990 (23 tuổi) 5 0 Hàn Quốc Ulsan Hyundai
TM Lee Bum-Young 2 tháng 4, 1989 (25 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Busan IPark
HV Kwak Tae-Hwi 8 tháng 7, 1981 (33 tuổi) 33 5 Ả Rập Saudi Al-Hilal
HV Hong Jeong-Ho 12 tháng 8, 1989 (25 tuổi) 23 1 Đức Augsburg
HV Kim Young-Gwon 27 tháng 2, 1990 (24 tuổi) 19 1 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
HV Lee Yong 24 tháng 12, 1986 (27 tuổi) 10 0 Hàn Quốc Ulsan Hyundai
HV Kim Jin-Su 13 tháng 6, 1992 (22 tuổi) 9 0 Nhật Bản Albirex Niigata
HV Kim Chang-Soo 12 tháng 9, 1985 (29 tuổi) 8 0 Nhật Bản Kashiwa Reysol
HV Hwang Seok-Ho 27 tháng 6, 1989 (25 tuổi) 3 0 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima
HV Yun Suk-Young 13 tháng 2, 1990 (24 tuổi) 2 0 Anh Queens Park Rangers
TV Ki Sung-Yueng 24 tháng 1, 1989 (25 tuổi) 56 5 Wales Swansea
TV Lee Chung-Yong 2 tháng 7, 1988 (26 tuổi) 53 6 Anh Bolton Wanderers
TV Koo Ja-Cheol 27 tháng 2, 1989 (25 tuổi) 35 12 Đức Mainz 05
TV Kim Bo-Kyung 6 tháng 10, 1989 (24 tuổi) 26 3 Wales Cardiff City
TV Ha Dae-Sung 2 tháng 3, 1985 (29 tuổi) 12 0 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Beijing Guoan
TV Park Jong-Woo 10 tháng 3, 1989 (25 tuổi) 10 0 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou R&F
TV Han Kook-Young 19 tháng 4, 1990 (24 tuổi) 8 0 Nhật Bản Kashiwa Reysol
Park Chu-Young 10 tháng 7, 1985 (29 tuổi) 62 24 Anh Arsenal
Lee Keun-Ho 11 tháng 4, 1985 (29 tuổi) 62 18 Hàn Quốc Sangju Sangmu
Ji Dong-Won 28 tháng 5, 1991 (23 tuổi) 26 8 Đức Augsburg
Kim Shin-Wook 14 tháng 4, 1988 (26 tuổi) 26 3 Hàn Quốc Ulsan Hyundai
Son Heung-Min 8 tháng 7, 1992 (22 tuổi) 23 6 Đức Bayer Leverkusen

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]