Đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia
| Tunisia | |||
| Tên khác | Les Aigles de Carthage (Đại bàng Carthage) |
||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Tunisia | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên | Sami Trabelsi | ||
| Đội trưởng | Aymen Mathlouthi | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Sadok Sassi (110) | ||
| Vua phá lưới | Issam Jemâa (27) | ||
| Sân nhà | 7 tháng 11 | ||
| Mã FIFA | TUN | ||
| Xếp hạng FIFA | 41 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 19 (2.1998) | ||
| Thấp nhất | 65 (7.2010) | ||
| Hạng Elo | 55 (3.7.2012) | ||
| Elo cao nhất | 24 () | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Tunisia (Tunisia; 25 tháng 6, 1957) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Tunisia (Tunis, Tunisia; 7 tháng 1, 2000) Tunisia (Tunis, Tunisia; 26 tháng 3, 2005) |
|||
| Trận thua đậm nhất Hungary (Hungary; 24 tháng 7, 1960) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 4 (lần đầu vào năm 1978) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1 | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Số lần tham dự | 15 (lần đầu vào năm 1962) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2004) | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 2005) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1 (2005) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia là đội tuyển cấp quốc gia của Tunisia do Liên đoàn bóng đá Tunisia quản lý.
Mục lục |
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
Tính đến nay, đội tuyển Tunisia có 4 lần tham dự các vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới, tuy nhiên đều không vượt qua vòng bảng.
| Năm | Kết quả | Th | St | T | H | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 đến 1958 | Không tham dự | |||||||
| 1962 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 1966 | Bỏ cuộc | |||||||
| 1970 đến 1974 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 9/16 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 2 | |
| 1982 đến 1994 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 26/32 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | |
| Vòng 1 | 29/32 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | |
| Vòng 1 | 24/32 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 6 | |
| 2010 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 4/12 Vòng 1 |
12 | 1 | 4 | 7 | 8 | 17 | |
Cúp bóng đá châu Phi [sửa]
Tunisia từng 3 lần đăng cai vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, chỉ sau Ai Cập và Ghana (4 lần). Họ cũng từng 3 lần vào chung kết giải đấu, trong đó vô địch một lần năm 2004 khi là chủ nhà.
| Cúp bóng đá châu Phi | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch: 1 Vòng chung kết: 16 |
|||||||||
| Năm | Thứ hạng | Năm | Thứ hạng | Năm | Thứ hạng | ||||
| 1957 | Không tham dự | Hạng tư | Tứ kết | ||||||
| 1959 | Không tham dự | 1980 | Bỏ cuộc | Hạng tư | |||||
| Hạng ba | Vòng 1 | Vòng 1 | |||||||
| Vòng 1 | 1984 | Vòng loại | Vô địch | ||||||
| Hạng nhì | 1986 | Vòng loại | Tứ kết | ||||||
| 1968 | Vòng loại | 1988 | Vòng loại | Tứ kết | |||||
| 1970 | Không tham dự | 1990 | Vòng loại | Vòng 1 | |||||
| 1972 | Không tham dự | 1992 | Vòng loại | Tứ kết | |||||
| 1974 | Không tham dự | Vòng 1 | Vòng 1 | ||||||
| 1976 | Vòng loại | Á quân | |||||||
- Khung đỏ: Chủ nhà
Cúp Liên đoàn các châu lục [sửa]
Tunisia từng 1 lần tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục với tư cách nhà vô địch châu Phi. Tuy nhiên họ không vượt qua vòng bảng.
| Năm | Kết quả | Th | St | T | H | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1992 đến 2003 | Không giành quyền tham dự | |||||||
| Vòng bảng | 6 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | |
| 2009 | Không giành quyền tham dự | |||||||
| Tổng cộng | 1/8 Vòng bảng |
3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | |
Cầu thủ [sửa]
Đội hình hiện tại [sửa]
Đây là đội hình tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2012. Các chỉ số thống kê tính tới ngày 5 tháng 2 năm 2012.
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia trên trang chủ của FIFA
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia. |