Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinée

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Guinée

Huy hiệu

Tên khác Syli Nationale
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Guinée
(Fédération Guinéenne de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Pháp Robert Nouzaret
Sân nhà Sân vận động 28 tháng 9
Mã FIFA GUI
Xếp hạng FIFA 44 (3.2015)
Cao nhất 22 (8.2006)
Thấp nhất 123 (5.2003)
Hạng Elo 71 (15.8.2014)
Elo cao nhất 23 ()
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Guinée  2 - 3  Đông Đức
(Conakry, Guinea; 16 tháng 12, 1962)
Trận thắng đậm nhất
Guinée  14 - 0  Mauritanie
(Guinea; 20 tháng 5, 1972)
Trận thua đậm nhất
Tunisia  5 - 0  Guinée
(Tunis, Tunisia; 5 tháng 8, 1988)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhất Á quân, 1976

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinée là đội tuyển cấp quốc gia của Guinée do Liên đoàn bóng đá Guinée quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Guinée là trận gặp Đông Đức vào năm 1962. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 1976 và hai tấm huy chương bạc châu lục giành được vào các năm 19732007.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1976
1984 1973; 2007
Hạng tư: 1995

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1962 - Không tham dự
  • 1966 - Bỏ cuộc
  • 1970 - FIFA không cho tham dự
  • 1974 đến 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Bị FIFA loại khỏi vòng loại
  • 2006 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1962 - Không tham dự
  • 1963 - Không tham dự
  • 1965 đến 1968 - Không vượt qua vòng loại
  • 1970 - Vòng 1
  • 1972 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Vòng 1
  • 1976 - Á quân
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1980 - Vòng 1
  • 1982 đến 1992 - Không vượt qua vòng loại
  • 1994 - Vòng 1
  • 1996 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Vòng 1
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Không tham dự
  • 2004 - Tứ kết
  • 2006 - Tứ kết
  • 2008 - Tứ kết
  • 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 - Vòng 1
  • 2013 - Không vượt qua vòng loại
  • 2015 - Tứ kết

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]