Cúp UEFA Europa League
| Cúp UEFA | |
|---|---|
![]() |
|
| Năm thành lập | 1971 |
| Châu lục | Châu Âu (UEFA) |
| Số đội | 80 (vòng 1) 157 (tổng cộng) |
| Đương kim vô địch | |
| CLB thành công nhất | (3 lần vô địch) |
Cúp UEFA Europa League (tiếng Anh: UEFA Europa League; tên cũ: Cúp UEFA; tên thường gọi ở Việt Nam: Cúp C3) là giải bóng đá hàng năm do Liên đoàn bóng đá châu Âu tổ chức cho các câu lạc bộ châu Âu đoạt thứ hạng cao trong các giải vô địch quốc gia nhưng không giành quyền tham dự cúp UEFA Champions League. Kể từ khi giải đấu đổi tên thành UEFA Europa League thì chưa có đội bóng nào bảo vệ thành công chức vô địch. Từ mùa giai 2014-15, đội vô địch được tham dự vòng bảng Champions League năm sau.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Ý tưởng thành lập giải đấu này của 3 người gồm Sir Stanlay Rous (người Anh), Ernst Thornmen (người Thuỵ Sỹ) và Ottorino Barrasi (người Ý). Ngày 18 tháng 4 năm 1955, Cúp các hội chợ liên thành phố (Inter-Cities Fairs Cup) chính thức được tổ chức với 10 đội bóng của 10 thành phố: Barcelona (Tây Ban Nha), Basel và Lausanne (Thuỵ Sỹ), London và Birmingham (Anh), Copenhagen (Đan Mạch), Frankfurt (Tây Đức), Leipzig (Đông Đức), Milan (Ý) và Zagreb (Croatia). Giải đầu tiên kéo dài trong 3 năm (1955 - 1958) và đội đoạt cúp là Barcelona (các cầu thủ đều của câu lạc bộ FC Barcelona. Giải lần thứ 2 kéo dài trong 2 năm (1958 - 1960) với 16 câu lạc bộ chứ không phải là đội tuyển các thành phố. Các giải sau được tổ chức đều đặn hàng năm. Đến mùa bóng 1971-72, giải đổi tên thành Cúp UEFA.
Từ mùa bóng 1999-00, hai cúp C2 và C3 được sáp nhập làm một và vẫn giữ tên là Cúp UEFA, khi đó, đội đoạt các cúp trong nước sẽ giành quyền tham dự giải đấu này. Thể thức của giải cũng được thay đổi như áp dụng thể thức đấu bảng (từ năm 2004); các đội bị loại ở vòng loại thứ ba và 8 đội xếp thứ 3 ở vòng đấu bảng UEFA Champions League được chuyển sang thi đấu; các đội bóng giành cúp Liên đoàn cũng giành quyền tham dự.
Từ năm 1958 đến 1997, các trận chung kết được tổ chức 2 lượt đi và về (trừ các năm 1964 và 1965). Từ mùa giải 1997-98, trận tranh cúp vô địch chỉ diễn ra 1 lượt trên sân vận động đã chọn trước.
Mùa bóng 2009-2010, UEFA tăng số CLB tham dự vòng bảng lên 48 đội và đổi tên giải đấu thành UEFA Europa League.[1]
Chiếc cúp vô địch [sửa]
Chiếc cúp UEFA được làm bằng bạc, cao 65 cm, nặng 15 kg. Đế của cúp làm bằng đá màu vàng. Chiếc cúp được thiết kế và chế tạo tại Milan, Ý.
Các trận chung kết [sửa]
| Năm | Chung kết | Sân vận động | ||
|---|---|---|---|---|
| Vô địch | Tỷ số | Hạng nhì | ||
| Cúp Inter-Cities Fairs | ||||
| 1958 | London XI |
2-2 | Barcelona |
Stamford Bridge, London |
Barcelona |
6-0 | London XI |
Camp Nou, Barcelona | |
| 1960 | Birmingham City |
0-0 | FC Barcelona |
St Andrews, Birmingham |
FC Barcelona |
4-1 | Birmingham City |
Camp Nou, Barcelona | |
| 1961 | Birmingham City |
2-2 | A.S. Roma |
St Andrews, Birmingham |
A.S. Roma |
2-0 | Birmingham City |
Olimpico, Roma | |
| 1962 | Valencia |
6-2 | Barcelona |
Luis Casanova, Valencia |
FC Barcelona |
1-1 | Valencia |
Camp Nou, Barcelona | |
| 1963 | Dynamo Zagreb |
1-2 | Valencia |
Maksimir, Zagreb |
Valencia |
2-0 | Dynamo Zagreb |
Luis Casanova, Valencia | |
| 1964 | Real Zaragoza |
2-1 | Valencia |
Camp Nou, Barcelona |
| 1965 | Ferencváros |
1-0 | Juventus |
Olimpico, Torino |
| 1966 | FC Barcelona |
0-1 | Real Zaragoza |
Camp Nou, Barcelona |
Real Zaragoza |
2-4 | FC Barcelona |
La Romareda, Zaragoza | |
| 1967 | Dynamo Zagreb |
2-0 | Leeds United |
Maksimir, Zagreb |
Leeds United |
0-0 | Dynamo Zagreb |
Elland Road, Leeds | |
| 1968 | Leeds United |
1-0 | Ferencváros |
Elland Road, Leeds |
Ferencváros |
0-0 | Leeds United |
Nepstadion, Budapest | |
| 1969 | Newcastle United |
3-0 | Újpesti Dózsa |
St. James' Park, Newcastle |
Újpesti Dózsa |
2-3 | Newcastle United |
Szusza Ferenc, Budapest | |
| 1970 | Anderlecht |
3-1 | Arsenal |
Parc Astrid, Brussels |
Arsenal |
3-0 | Anderlecht |
Highbury, London | |
| 1971 | Juventus |
2-2 | Leeds United |
Olimpico, Torino |
Leeds United |
1-1 | Juventus |
Elland Road, Leeds | |
| Cúp UEFA | ||||
| 1972 | Wolverhampton Wanderers |
1-2 | Tottenham Hotspur |
Molineux, Wolverhampton |
Tottenham Hotspur |
1-1 | Wolverhampton Wanderers |
White Hart Lane, London | |
| 1973 | Liverpool |
3-0 | Borussia Mönchengladbach |
Anfield, Liverpool |
Borussia Mönchengladbach |
2-0 | Liverpool |
Bökelberg, Mönchengladbach | |
| 1974 | Tottenham Hotspur |
2-2 | Feyenoord Rotterdam |
White Hart Lane, London |
Feyenoord Rotterdam |
2-0 | Tottenham Hotspur |
De Kuip, Rotterdam | |
| 1975 | Borussia Mönchengladbach |
0-0 | F.C. Twente |
Bökelberg, Mönchengladbach |
F.C. Twente |
1-5 | Borussia Mönchengladbach |
Diekman, Enschede | |
| 1976 | Liverpool |
3-2 | Club Brugge |
Anfield, Liverpool |
Club Brugge |
1-1 | Liverpool |
Olympic, Brugge | |
| 1977 | Juventus |
1-0 | Athletic Bilbao |
Olimpico, Torino |
Athletic Bilbao |
2-1 | Juventus |
San Mamés, Bilbao | |
| 1978 | S.C. Bastia |
0-0 | PSV Eindhoven |
Stade Armand Cesari, Bastia |
PSV Eindhoven |
3-0 | S.C. Bastia |
Philips, Eindhoven | |
| 1979 | Red Star Belgrade |
1-1 | Borussia Mönchengladbach |
Red Star, Belgrade |
Borussia Mönchengladbach |
1-0 | Red Star Belgrade |
Bökelberg, Mönchengladbach | |
| 1980 | Borussia Mönchengladbach |
3-2 | Eintracht Frankfurt |
Bökelberg, Mönchengladbach |
Eintracht Frankfurt |
1-0 | Borussia Mönchengladbach |
Wald, Frankfurt | |
| 1981 | Ipswich Town |
3-0 | AZ 67 |
Portman Road, Ipswich |
AZ 67 |
4-2 | Ipswich Town |
Olympic, Amsterdam | |
| 1982 | IFK Göteborg |
1-0 | Hamburger SV |
Nya Ullevi, Gothenburg |
Hamburger SV |
0-3 | IFK Göteborg |
Volkspark, Hamburg | |
| 1983 | Anderlecht |
1-0 | SL Benfica |
Heysel, Brussels |
SL Benfica |
1-1 | Anderlecht |
Estádio da Luz, Lisbon | |
| 1984 | Anderlecht |
1-1 | Tottenham Hotspur |
Parc Astride, Brussels |
Tottenham Hotspur |
1-1 | Anderlecht |
White Hart Lane, London | |
| 1985 | Videoton FC Fehérvár |
0-3 | Real Madrid |
Sóstói, Székesfehérvár |
Real Madrid |
0-1 | Videoton FC Fehérvár |
Santiago Bernabéu, Madrid | |
| 1986 | Real Madrid |
5-1 | FC Köln |
Santiago Bernabéu, Madrid |
FC Köln |
2-0 | Real Madrid |
Olympic, Berlin | |
| 1987 | IFK Göteborg |
1-0 | Dundee United F.C. |
Nya Ullevi, Gothenburg |
Dundee United F.C. |
1-1 | IFK Göteborg |
Tannadice Park, Dundee | |
| 1988 | RCD Español |
3-0 | Bayer Leverkusen |
Sarria, Barcelona |
Bayer Leverkusen |
3-0 | RCD Español |
Ulrich Haberland, Leverkusen | |
| 1989 | S.S.C. Napoli |
2-1 | VfB Stuttgart |
San Paolo, Napoli |
VfB Stuttgart |
3-3 | S.S.C. Napoli |
Neckar, Stuttgart | |
| 1990 | Juventus |
3-1 | Fiorentina |
Olimpico, Turin |
Fiorentina |
0-0 | Juventus |
Partenio, Frizence | |
| 1991 | Inter Milan |
2-0 | A.S. Roma |
San Siro, Milan |
A.S. Roma |
1-0 | Inter Milan |
Olimpico, Roma | |
| 1992 | Torino |
2-2 | Ajax Amsterdam |
Delle Alpi, Torino |
Ajax Amsterdam |
0-0 | Torino |
Olympic, Amsterdam | |
| 1993 | Borussia Dortmund |
1-3 | Juventus |
Westfalen, Dortmund |
Juventus |
3-0 | Borussia Dortmund |
Olimpico, Torino | |
| 1994 | Casino Salzburg |
0-1 | Inter Milan |
Ernst Happel, Viên |
Inter Milan |
1-0 | Casino Salzburg |
San Siro, Milan |
|
| 1995 | Parma AC |
1-0 | Juventus |
Ennio Tardini, Parma |
Juventus |
1-1 | Parma AC |
San Siro, Milan | |
| 1996 | Bayern München |
2-0 | Bordeaux |
Olympic, München |
Bordeaux |
1-3 | Bayern München |
Parc Lescure, Bordeaux | |
| 1997 | Schalke 04 |
1-0 | Inter Milan |
Park, Gelsenkirchen |
Inter Milan |
1-0 | Schalke 04 |
San Siro, Milan | |
| 1998 | Inter Milan |
3-0 | S.S. Lazio |
Parc des Princes, Paris |
| 1999 | Parma AC |
3-0 | Olympique de Marseille |
Luzhniki, Moskva |
| 2000 | Galatasaray S.K. |
0-0 (aet) 4-1 (pen) |
Arsenal |
Parken, Copenhagen |
| 2001 | Liverpool |
5-4 | Deportivo Alavés |
Westfalen, Dortmund |
| 2002 | Feyenoord Rotterdam |
3-2 | Borussia Dortmund |
De Kuip, Rotterdam |
| 2003 | Porto |
3-2 | Celtic F.C. |
Olimpico, Sevilla |
| 2004 | Valencia |
2-0 | Olympique de Marseille |
Nya Ullevi, Gothenburg |
| 2005 | CSKA Moskva |
3-1 | Sporting Lisbon |
José Alvalade, Lisbon |
| 2006 | Sevilla |
4-0 | Middlesbrough |
Philips, Eindhoven |
| 2007 | Sevilla |
2-2 (aet) 3-1 (pen) |
Español |
Hampden Park, Glasgow |
| 2008 chi tiết |
Zenit St. Peterburg |
2-0 | Glasgow Rangers |
Sân Manchester, Manchester |
| 2009 | Shakhtar Donetsk |
2-1 | Werder Bremen |
Sukru Saracoglu, Istanbul |
| UEFA Europa League | ||||
| 2010 | Atlético Madrid |
2-1 | Fulham |
HSH Nordbank Arena, Hamburg |
| 2011 | FC Porto |
1-0 | SC Braga |
Dublin Arena, Dublin |
| 2012 | Atlético Madrid |
3–0 | Athletic Bilbao |
National, Bucharest |
| 2013 | Chelsea |
2-1 | SL Benfica |
Amsterdam ArenA, Amsterdam |
| 2014 | Juventus Arena, Torino | |||
| 2015 | Stadion Narodowy, Warszawa | |||
Thống kê [sửa]
Theo quốc gia [sửa]
|
|
Theo câu lạc bộ [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
Chú thích [sửa]
|
Các mùa giải Cúp UEFA
|
||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Inter-Cities Fairs Cup | 1971-72 | 1972-73 | 1973-74 | 1974-75 | 1975-76 | 1976-77 | 1977-78 1978-79 | 1979-80 | 1980-81 | 1981-82 | 1982-83 | 1983-84 | 1984-85 | 1985-86 | 1986-87 1987-88 | 1988-89 | 1989-90 | 1990-91 | 1991-92 | 1992-93 | 1993-94 | 1994-95 | 1995-96 1996-97 | 1997-98 | 1998-99 | 1999-00 | 2000-01 | 2001-02 | 2002-03 | 2003-04 | 2004-05 2005-06 | 2006-07 | 2007-08 | 2008-09 | 2009-10 | 2010-11 | 2011-12 | 2012-13 |
||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Cúp UEFA Europa League. |
