F.C. Internazionale Milano S.p.A.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ F.C. Internazionale Milano)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Internazionale
Biểu tượng câu lạc bộ
Tên đầy đủ Football Club Internazionale Milano SpA
Biệt danh Nerazzurri (Xanh-Đen)
Thành lập 9 tháng 3 năm 1908 (1908-03-09) (105 năm trước)
Sân vận động Giuseppe Meazza,
San Siro, Milano, Ý
  — Sức chứa 85,700 [1]
Chủ sở hữu Cờ của Ý Massimo Moratti
Chủ tịch Cờ của Ý Massimo Moratti
Huấn luyện viên Cờ của Ý Andrea Stramaccioni
Giải đấu Serie A
2011-12 Serie A, Thứ 6
Sân nhà
Sân khách
Khác

Football Club Internazionale Milano SpA[2] (Công ty cổ phần Câu lạc bộ bóng đá Internazionale Milan[3]), thường được biết đến với tên gọi tắt Internazionale, Inter Milan hay đơn giản là Inter, là một câu lạc bộ bóng đá ÝMilano, Lombardy, được thành lập ngày 09 tháng 3 năm 1908. Tại mùa giải 2011-2012, đội bóng thi đấu tại Serie A, hạng đấu cao nhất của Giải vô địch bóng đá quốc gia Ý.

Inter Milan là câu lạc bộ duy nhất tham dự đầy đủ các giải Serie A từ năm 1929 và chưa bao giờ phải xuống chơi ở hạng Serie B. Phòng truyền thống của đội bao gồm với 18 danh hiệu vô địch quốc gia (Scudetto), 7 Cúp quốc gia và 5 Siêu cúp quốc gia. Ở đấu trường quốc tế, Inter Milan cũng sở hữu 9 danh hiệu với 3 chức vô địch Cúp C1 châu Âu/UEFA Champions League, 3 Cúp UEFA cùng 3 Cúp Liên lục địa/Cúp thế giới các câu lạc bộ. Inter cũng là 1 trong 8 CLB được vinh danh trên logo giải đấu UEFA Champions League khi vô địch giải này 2 năm liên tiếp: 1964, 1965.

Với tổng cộng 39 danh hiệu lớn giành được, Inter là câu lạc bộ giàu thành thích thứ ba của Italia sau Juventus (với 51 danh hiệu) và AC Milan (với 45 danh hiệu).

Theo cuộc thăm dò thực hiện ngày 20 tháng 8 năm 2008 của tờ nhật báo la Repubblica[4] thì Inter Milan là câu lạc bộ có nhiều cổ động viên thứ 2 ở Ý với 14%, xếp sau Juventus (32,5%) và trên đối thủ cùng thành phố là AC Milan (13,6%).[5]

Mục lục

Lịch sử [sửa]

Trước Thế chiến thứ nhất [sửa]

Câu lạc bộ được thành lập ngày 9 tháng 3 năm 1908 sau khi tách ra từ Milan Cricket and Football Club (tiền thân của A.C. Milan). Một nhóm người ÝThụy Sĩ (bao gồm Giorgio Muggiani, một họa sỹ - người đã thiết kế logo câu lạc bộ, Bossard, Lana, Bertoloni, De Olma, Enrico Hintermann, Arturo Hintermann, Carlo Hintermann, Pietro Dell'Oro, Hugo và Hans Rietmann, Voelkel, Maner, Wipf, cùng Carlo Ardussi) không hài lòng trước sự thống trị của người Ý trong đội bóng A.C. Milan, đã tách ra và thành lập Internazionale. Từ lúc thành lập, câu lạc bộ mở cửa với các cầu thủ ngoại nên tên gọi ban đầu được giữ đến bây giờ. Biệt hiệu ban đầu của đội trong tiếng địa phương vùng Milano là La Beneamata, sự thương yêu ấp ủ.

Câu lạc bộ giành được chức vô địch quốc gia (scudetto) rất sớm vào năm 1910 và lần thứ hai vào năm 1920. Đội trưởng đồng thời là huấn luyện viên của đội khi đoạt scudetto đầu tiên là Virgilio Fossati, sinh tại Milano và là anh của Giuseppe Fossati (người đã đạt chức vô địch thứ hai cùng Inter). Không may Virgilio Fossati chết giữa Thế chiến thứ nhất.

Giữa hai thế chiến [sửa]

Năm 1922 Inter đứng cuối cùng nhóm B của Giải vô địch Italia - Serie A chỉ thu được 11 điểm trong mùa giải. Vị trí cuối cùng này đồng nghĩa với 1 suất xuống hạng nhưng do một số thủ thuật họ lại tiếp tục thi đấu ở Serie A và đến nay là đội duy nhất chưa từng xuống hạng.

Trong suốt thời kì hỗn loạn giữa Thế chiến thứ nhấtThế chiến thứ hai, Internazionale bị buộc đổi tên thành Ambrosiana-Inter với mục đích thỏa mãn yêu cầu của chế độ phát xít của Benito Mussolini, họ mặc áo màu trắng với 1 chữ thập đỏ trên áo. . Tuy nhiên, Inter vẫn ở trên con đường chiến thắng và giành được chức vô địch lần thứ ba tại giải hạng nhất Ý mới vào năm 1930. Tiếp theo đó, danh hiệu thứ tư giành được vào năm 1938, chức vô địch lần đầu cúp quốc gia (Coppa Italia)) và vô địch lần thứ năm vào năm 1940. Từ 1945, cái tên Ambrosiana-Inter được bỏ và thay bằng tên gọi ban đầu Internazionale Milano.

Grande Inter [sửa]

Sau chiến tranh, Inter giành được chức vô địch lần thứ sáu vào năm 1953 và lần thứ bảy năm 1954. Tiếp theo những danh hiệu này, Inter bước vào những năm tháng đẹp nhất trong lịch sử câu lạc bộ, được trìu mến gọi là thời kì của Grande Inter (hay "Inter vĩ đại"). Trong suốt thời kì tuyệt diệu đó, câu lạc bộ giành được 3 chức vô địch quốc gia vào các năm 1963, 1965 & 1966. Thành tích lớn nhất trong thập niên đó là việc Inter hai lần liên tiếp vô địch cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Âu (Cúp C1). Vào năm 1964, Inter giành chức vô địch đầu tiên, sau khi giành chiến thắng trước câu lạc bộ Tây Ban Nha nổi tiếng Real Madrid. Mùa giải tiếp theo, thi đấu trên sân nhà San Siro, Inter giành được chức vô địch Cúp C1 lần thứ hai sau khi đánh bại nhà vô địch Bồ Đào Nha Benfica. Trong những năm này nhiều cầu thủ lớn đã khoác áo Nerazzurri như: Luis Suarez, Giacinto Facchetti, Sandro Mazzola, Angelo Domenghini, Mario Corso.Thời kỳ này Inter được dẫn dắt bởi huấn luyện viên huyền thoại Helenio Herrera, nguời nổi tiếng với việc đưa chiến thuật Cantenaccio lên một tầm cao mới. Chủ sở hữu và cũng là chủ tịch câu lạc bộ là Angelo Moratti, bố của người chủ sở hữu hiện nay. Ông đã có ý định chi ra những khoản tiền khổng lồ để mua về EusebioPelé; hai cầu thủ này đã đồng ý chuyển đến Inter, nhưng giới chính trị đã can thiệp. Cả hai chế độ độc tài quân sự tại Bồ Đào Nha và Brasil từ chối phê chuẩn cho họ chuyển đi, và cả hai vụ chuyển nhượng đều thất bại. Vào năm 1967, Inter thua 1-2 trong trận chung kết Cúp C1 trước Celtic F.C. đánh dấu sự kết thúc của Grande Inter.

1970 đến hiện nay [sửa]

Tiếp theo những năm 1960, Inter giành chức vô địch quốc gia lần thứ 11 vào năm 1971 và lần thứ 12 vào năm 1980. Inter bị đánh bại lần thứ hai trong 5 năm tại trận chung kết cúp C1, thua 0-2 cho đội bóng của Johan Cruijff, Ajax Amsterdam vào năm 1972. Giữa những năm 19701980, Inter cũng đã giành được chức vô địch cúp quốc gia lần thứ hai và thứ ba vào các năm 1978 và 1982.

Internazionale cũng đã giành Cúp UEFA 3 lần, tất cả đều trong vòng 15 gần đây. Lần đầu vào năm 1990-91 sau trận chung kết hai lượt với A.S. Roma. Vào mùa giải 1993-94, Inter vô địch lần thứ hai, đánh bại đội bóng Áo Casino Salzburg. Lần chiến thắng UEFA Cup thứ ba là vào mùa giải 1997-98, Inter đánh bại S.S. Lazio trong trận chung kết duy nhất trên sân Parc des Princes tại Paris.

2006-2009 [sửa]

Kết thúc mùa giải 2005/06 bằng chiếc cúp quốc gia nhưng Inter vẫn làm cổ động viên thất vọng với vị trí thứ 3 sau JuventusA.C. Milan. Tuy nhiên, ngày 27/07/2006, Liên đoàn bóng đá Ý (FIGC) đã quyết định trao chức vô địch cho Inter Milan sau khi Juventus bị đánh tụt hạng (xuống Serie B) và AC Milan bị trừ 30 điểm vì tội dàn xếp tỷ số. Được lợi từ sự suy yếu của hai đối thủ trực tiếp, Inter tận dụng triệt để lợi thế để thống trị bóng đá Ý trong 4 năm tiếp theo với 4 Scudetto liên tiếp và 4 lần vào Chung kết Coppa Italia, trông đó có 2 lần lên ngôi sau khi thắng Roma ở trận đấu cuối cùng. Dù vậy, thành công của Inter chỉ gói gọn ở đấu trường nội địa trong khi tại Champions League, Inter liên tục bị loại sớm.

2010 [sửa]

Mùa giải 2009/10 đánh dấu năm thành công nhất trong lịch sử hơn trăm năm của Inter khi Nerazzurri trở thành CLB Ý đầu tiên giành được cú ăn ba: Coppa Italia, ScudettoChampions League. Inter khởi đầu mùa giải thất bại trong trận Siêu Cúp Ý. Tại Serie A, CLB có chức Vô địch Italia lần thứ 5 liên tiếp, trở thành đội thứ 2 trong lịch sử đạt được thành tích này. Tại đấu trường Châu Âu, Inter trở lại ngôi vua sau 45 năm chờ đợi, khi lần lượt vượt qua vô địch giải Ngoại hạng Anh năm đó là Chelsea, vô địch Liga Tây Ban Nha Barcelona và vô địch Bundesliga Đức Bayern Munich.

Một vài thông tin khác [sửa]

Inter giữ một kỉ lục đầy tự hào là chưa bao giờ phải xuống thi đấu tai Serie B (giải hạng hai) kể từ lúc câu lạc bộ được thành lập. Người hâm mộ luôn tự hào rằng Inter là câu lạc bộ duy nhất (trước đây còn Juventus nhưng đội bóng này đã xuống hạng năm 2006 vì Calciopoli) chỉ thi đấu tại Serie A. Trước đó, Juventus trên danh nghĩa là đã xuống hạng năm 1911 và 1913 nhưng còn thi đấu ở hạng nhất giải Piemonte Regional League năm 1911, và Lombardia Regional League vào năm 1913; hơn nữa, họ đã không hoàn tất mùa trong năm 1908.

Chủ tịch danh dự hiện nay và đồng thời là người sở hữu Inter là Massimo Moratti. Cha ông, Angelo Moratti là chủ tịch Inter trong thời kì vàng son những năm 1960. Massimo, trong nỗ lực cạnh tranh với thành công lớn của cha mình, đã dành ra những khoản tiền rất lớn để đưa về câu lạc bộ những cầu thủ tốt nhất thế giới nhưng mãi vẫn không thành công khi từ năm 1989 đến 2006 không thể giành được 1 scudetto nào cả, mãi đến khi vụ Calciopoli nổ ra Inter của ông mới có thể đoạt được chiếc scudetto đầu tiên dù rằng là trên giấy tờ,tuy nhiên nhân đà chiến thắng Inter đã đoạt thêm 4 scudetto nữa vào 4 năm kế tiếp, đặc biệt là scudetto thứ 16, đoạt được vào năm bách niên của Inter (1908-2008).

Tóm tắt hoạt động [sửa]

Internazionale.svg
Tóm tắt lịch sử Inter Milan
  • 1908 · Thành lập Football Club Internazionale Milano ngày mùng 9 tháng 3. Màu áo của trang phục thi đấu được chọn là xọc xanh-đen.

  • 1908-09 · Đứng thứ 3 vòng loại vùng Lombardia.
  • 1909-10 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần đầu).
  • 1910-11 · Hạng 6, Giải vô địch Liguria-Lombardia-Piemonte.
  • 1911-12 · Hạng 4, Giải vô địch Liguria-Lombardia-Piemonte.
  • 1912-13 · Hạng 3, Vòng loại Giải vô địch Lombardia-Liguria.
  • 1913-14 · Hạng 3, Vòng chung kết Giải vô địch miền bắc Italia.
  • 1914-15 · Hạng 3, Vòng chung kết Giải vô địch miền bắc Italia.
  • 1915-16 · Hạng 3, Vòng loại vùng Lombardia của Coppa Federale.
  • 1916-17 · Hạng 3, Coppa di Lombardia.
  • 1917-18 · Á quân, Coppa di Lombardia. Thua AC Milan ở trận chung kết.
  • 1918-19 · Hạng 3, Coppa di Lombardia.

  • 1919-20 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 2).
  • 1920-21 · Đứng thứ 3, Bảng A vòng bán kết quốc gia.
  • 1921-22 · Đứng thứ 12, Bảng B của Giải hạng nhất CCI.
  • 1922-23 · Đứng thứ 7, Bảng A của Prima Divisione.
  • 1923-24 · Đứng thứ 3, Bảng A của Prima Divisione.
  • 1924-25 · Đứng thứ 4, Bảng A của Prima Divisione.
  • 1925-26 · Đứng thứ 5, Bảng A của Prima Divisione.
  • 1926-27 · Đứng thứ 5, Vòng chung kết của Divisione Nazionale.
  • 1927-28 · Đứng thứ 7, Vòng chung kết của Divisione Nazionale.
    Ngày 31 tháng 8, sáp nhập với US Milanese để trở thành 'Ambrosiana.
  • 1928-29 · Đứng thứ 6, Bảng B của Divisione Nazionale.
  • 1929-30 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 3).
    Bán kết Cúp Trung Âu.


  • 1940-41 · Á quân, Serie A.
  • 1941-42 · Hạng 12, Serie A.
  • 1942-43 · Hạng 4, Serie A.
  • 1943-44 · Đứng thứ 3, Vòng bán kết vùng Liguria-Lombardia-Piemonte, Giải vô địch thời chiến Italia
  • 1944-45 · Hạng 5, Giải Benefico Lombardo.
    Kết thúc chiến tranh, đội quay trở lại với tên Internazionale.
  • 1945-46 · Hạng tư, vòng chung kết của Divisione Nazionale.
  • 1946-47 · Hạng 10, Serie A.
  • 1947-48 · Hạng 12, Serie A.
  • 1948-49 · Á quân, Serie A.
  • 1949-50 · Hạng 3, Serie A.


  • 1960-61 · Hạng 3, Serie A.
    Bán kết Cúp hội chợ.
  • 1961-62 · Á quân, Serie A.
    Tứ kết Cúp hội chợ.
  • 1962-63 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 8).
  • 1963-64 · Á quân Serie A sau khi thua Bologna trận play-off.
    Coppacampioni.png Vô địch châu Âu (lần đầu)
  • 1964-65 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 9).
    Coppacampioni.png Vô địch châu Âu (lần 2).
    Coppaintercontinentale.png Vô địch cúp Liên lục địa (lần đầu).
    Á quân Coppa Italia, thua Juventus ở trận chung kết.
  • 1965-66 · Star*.svg Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 10).
    Coppaintercontinentale.png Vô địch cúp Liên lục địa (lần 2). Bán kết Cúp C1.
  • 1966-67 · Á quân, Serie A.
    Á quân Cúp C1, thua Celtic ở trận chung kết.
  • 1967-68 · Hạng 5, Serie A.
  • 1968-69 · Hạng 4, Serie A.
  • 1969-70 · Á quân, Serie A.
    Bán kết Cúp hội chợ.

  • 1970-71 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 11).
    Vòng 1/32 Cúp C3.
  • 1971-72 · Hạng 5, Serie A.
    Á quân Cúp C1, thua Ajax ở trận chung kết.
  • 1972-73 · Hạng 4, Serie A.
    Vòng 1/8, Cúp UEFA.
  • 1973-74 · Hạng 4, Serie A.
    Vòng 1/32 Cúp UEFA.
  • 1974-75 · Hạng 9, Serie A.
    Vòng 1, Cúp UEFA.
  • 1975-76 · Hạng 4, Serie A.
  • 1976-77 · Hạng 4, Serie A.
    Á quân Coppa Italia, thua AC Milan ở trận chung kết.
    Vòng 1/32, Cúp UEFA.
  • 1977-78 · Hạng 5, Serie A.
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 2).
    Vòng 1/32, Cúp UEFA.
  • 1978-79 · Hạng 4, Serie A.
    Tứ kết, Cúp C2.
  • 1979-80 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 12).

  • 1980-81 · Hạng 4, Serie A.
    Bán kết, Cúp C1.
  • 1981-82 · Hạng 5, Serie A.
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 3).
  • 1982-83 · Hạng 3, Serie A.
    Tứ kết, Cúp C2.
  • 1983-84 · Hạng 4, Serie A.
    Vòng 1/8, Cúp UEFA.
  • 1984-85 · Hạng 3, Serie A.
    Bán kết, Cúp UEFA.
  • 1985-86 · Hạng 6, Serie A.
    Bán kết, Cúp UEFA.
  • 1986-87 · Hạng 3, Serie A.
    Tứ kết, Cúp UEFA.
  • 1987-88 · Hạng 5, Serie A.
    Vòng 1/8, Cúp UEFA.
  • 1988-89 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 13).
    Vòng 1/8, Cúp UEFA.

  • 1989-90 · Hạng 3, Serie A.
    Supercoppaitaliana.png Vô địch Supercoppa Italiana (lần đầu).
    Vòng 1/16, Cúp C1.
  • 1990-91 · Hạng 3, Serie A.
    UEFA Cup (adjusted).png Vô địch Cúp UEFA (lần đầu).
  • 1991-92 · Hạng 8, Serie A.
    Vòng 1/32, Cúp UEFA.
  • 1992-93 · Á quân, Serie A.
  • 1993-94 · Hạng 13, Serie A.
    UEFA Cup (adjusted).png Vô địch Cúp UEFA (lần 2).
  • 1994-95 · Hạng 6, Serie A
    Vòng 1/32, Cúp UEFA.
  • 1995-96 · Hạng 7, Serie A
    Vòng 1/32, Cúp UEFA.
  • 1996-97 · Hạng 3, Serie A.
    Á quân, Cúp UEFA, thua Schalke 04 ở trận chung kết.
  • 1997-98 · Á quân, Serie A.
    UEFA Cup (adjusted).png Vô địch Cúp UEFA (lần 3).
  • 1998-99 · Hạng 8, Serie A.
    Tứ kết, Champions League.
  • 1999-00 · Hạng 4, Serie A.
    Á quân Coppa Italia, thua Lazio ở trận chung kết.


  • 2000-01 · Hạng 5, Serie A.
    Thua Lazio trong trận tranh Supercoppa Italiana.
    Vòng 1/8, Cúp UEFA.
  • 2001-02 · Hạng 3, Serie A.
    Bán kết, Cúp UEFA.
  • 2002-03 · Á quân, Serie A.
    Bán kết, Champions League.
  • 2003-04 · Hạng 4, Serie A.
    Tứ kết, Cúp UEFA.
  • 2004-05 · Hạng 3, Serie A.
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 4).
    Tứ kết, Champions League.
  • 2005-06 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 14)
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 5).
    Supercoppaitaliana.png Vô địch Supercoppa Italiana (lần 2).
    Tứ kết, Champions League.
  • 2006-07 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 15).
    Supercoppaitaliana.png Vô địch Supercoppa Italiana (lần 3).
    Á quân Coppa Italia, thua AS Roma ở trận chung kết.
    Vòng 1/8, Champions League.
  • 2007-08 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 16).
    Thua AS Roma trong trận tranh Supercoppa Italiana.
    Á quân Coppa Italia, thua AS Roma ở trận chung kết.
    Vòng 1/8, Champions League.
    Kỷ niểm 100 năm ngày thành lập CLB.
  • 2008-09 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 17).
    Supercoppaitaliana.png Vô địch Supercoppa Italiana (lần 4).
    Vòng 1/8, Champions League.
  • 2009-10 · Scudetto.svg Vô địch Italia (lần 18).
    Thua Lazio trong trận tranh Supercoppa Italia.
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 6).
    Coppacampioni.png Vô địch châu Âu (lần 3).
  • 2010-11 · Á quân, Serie A.
    FIFA Club World Cup.svg Vô địch thế giới (lần đầu)
    Coccarda Coppa Italia.svg Vô địch Coppa Italia (lần 7).
    Supercoppaitaliana.png Vô địch Supercoppa Italiana (lần 5).
  • 2011-12 · Hạng 6, Serie A.
    Thua AC Milan trong trận tranh Supercoppa Italia
    Vòng 1/8, Champions League.


Sân vận động [sửa]

Sân vận động mà Inter thi đấu được gọi là Stadio Giuseppe Meazza, cũng được biết đến với tên San Siro (sân này ở trong quận "San Siro"). Trước đây nó chỉ được biết đến với cái tên San Siro, tên mới được đặt vào năm 1980 sau khi Giuseppe Meazza qua đời. Meazza là một cầu thủ nổi tiếng của Internazional trong thập niên 1930 và cũng đã từng thi đấu cho A.C. Milan trong một thời gian ngắn. Với vai trò là một cầu thủ, ông đã giành hai chức vô địch World Cup khi khoác áo tuyển Ý (vào các năm 19341938), cùng với Giovanni Ferrari trở thành một trong hai cầu thủ Ý duy nhất đoạt chức vô địch FIFA World Cup hai lần. Ông nhận được sự sùng bái của những Interisti (người hâm mộ Inter) và rất được kính trọng bởi một trong những sân vận động nổi tiếng nhất trên thế giới mang tên ông. Sân vận động có sức chứa 80,074 chỗ và là sân nhà của cả Internazionale và A.C. Milan.

Inter chuyển về San Siro thi đấu kể từ năm 1948.[6] Trước đó, dưới thời Ambrosiana-Inter, đội có sân nhà là sân Arena Civica, với sức chứa 30.000 chỗ.

Sân San Siro năm 2009

Đội hình hiện tại [sửa]

Tính đến 1 tháng 2 năm 2013 theo trang web chính thức của câu lạc bộ.[7]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cờ của Slovenia TM Samir Handanović
4 Cờ của Argentina HV Javier Zanetti (Đội trưởng)
5 Cờ của Serbia TV Dejan Stanković
6 Cờ của Argentina HV Matías Silvestre
7 Cờ của Ý TV Ezequiel Schelotto
8 Cờ của Argentina Rodrigo Palacio
10 Cờ của Croatia TV Mateo Kovacic
11 Cờ của Argentina TV Ricky Álvarez
12 Cờ của Ý TM Luca Castellazzi
14 Cờ của Colombia TV Fredy Guarín
17 Cờ của Serbia TV Zdravko Kuzmanović
18 Cờ của Ý Tommaso Rocchi
19 Cờ của Argentina TV Esteban Cambiasso
20 Cờ của Nigeria TV Joel Obi
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
21 Cờ của Uruguay TV Walter Gargano
22 Cờ của Argentina Diego Milito
23 Cờ của Ý HV Andrea Ranocchia
24 Cờ của Ý TV Marco Benassi
25 Cờ của Argentina HV Walter Samuel
26 Cờ của Romania HV Cristian Chivu
27 Cờ của Slovenia TM Vid Belec
31 Cờ của Uruguay HV Álvaro Pereira
33 Cờ của Sénégal HV Ibrahima M'baye
34 Cờ của Argentina TM Juan Pablo Carrizo
40 Cờ của Brasil HV Juan Jesus
42 Cờ của Brasil HV Jonathan
55 Cờ của Nhật Bản HV Yuto Nagatomo
99 Cờ của Ý Antonio Cassano

Cầu thủ cho mượn [sửa]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
  Cờ của Ý TM Enrico Alfonso (cho Modena mượn, đồng sở hữu với Chievo)
51 Cờ của Slovenia TM Vid Belec (cho Crotone mượn)
  Cờ của Ý HV Luca Caldirola (cho Vitesse mượn)
  Cờ của Ý HV Giulio Donati (cho Lecce mượn)
  Cờ của Ý TV Luca Siligardi (cho Bologna mượn)
  Cờ của Ý TV Alberto Gerbo (cho Triestina mượn)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
  Cờ của Ý TV Gianluca Litteri (cho Salernitana mượn)
  Cờ của Ý Samuele Beretta (cho Pavia mượn)
  Cờ của Ý Riccardo Bocalon (cho Portogruaro mượn)
49 Cờ của Ý Mattia Destro (cho Genoa mượn)
  Cờ của Ý Aiman Napoli (cho Crotone mượn)

Thành viên nổi bật [sửa]

Số áo vinh danh [sửa]

3Cờ của Ý Giacinto Facchetti, 1960–1978. Số áo được ngừng sử dụng từ ngày mùng 8 tháng 9 năm 2006.[8]

Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA [sửa]

Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA khi đang chơi cho Inter Milan:

Quả bóng vàng châu Âu [sửa]

Cầu thủ đoạt giải Quả bóng vàng châu Âu khi đang chơi cho Inter Milan:

World Soccer Player of the Year [sửa]

Cầu thủ đoạt giải World Soccer Player of the Year khi đang chơi cho Inter Milan:

Thủ môn xuất sắc nhất năm của IFFHS [sửa]

Cầu thủ đoạt giải Thủ môn xuất sắc nhất năm của IFFHS khi đang chơi cho Inter Milan:

Cầu thủ xuất sắc nhất năm của UEFA [sửa]

Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của UEFA khi đang chơi cho Inter Milan:

Cầu thủ Ý trong năm của Serie A [sửa]

Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ Ý trong năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:

Cầu thủ nước ngoài trong năm của Serie A [sửa]

Cầu thủ đoạt giải Cầu thủ nước ngoài trong năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:

Thủ môn trong năm của Serie A [sửa]

Cầu thủ đoạt giải Thủ môn trong năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:

Hậu vệ xuất sắc nhất năm của Serie A [sửa]

Cầu thủ đoạt giải Hậu vệ xuất sắc nhất năm của Serie A khi đang chơi cho Inter Milan:

Capocannonieri (Vua phá lưới Serie A) [sửa]

Cầu thủ đoạt giải Capocannonieri khi đang chơi cho Inter Milan:

Cầu thủ vô địch thế giới [sửa]

Đã có 18 cầu thủ từng vô địch thế giới trong thời gian khoác áo Inter Milan, ngoài Youri Djorkaeff (vô địch thế giới cùng đội tuyển Pháp), Ronaldo (vô địch thế giới cùng Brasil), cùng Lothar MatthäusJürgen Klinsmann (vô địch thế giới cùng Đức), các cầu thủ còn lại đều vô địch thế giới khi khoác áo đội tuyển Ý:

Cầu thủ vô địch châu Âu [sửa]

Đã có 7 cầu thủ từng vô địch châu Âu trong thời gian khoác áo Inter Milan, ngoài Laurent Blanc (vô địch châu Âu cùng tuyển Pháp), Luis Suárez (vô địch châu Âu cùng tuyển Tây Ban Nha), Giorgos Karagounis (vô địch châu Âu cùng tuyển Hy Lạp), các cầu thủ còn lại đều vô địch châu Âu cùng đội tuyển Ý năm 1968:

Lãnh đạo [sửa]

Dưới đây là danh sách các huấn luyện viên[9] và chủ tịch câu lạc bộ [10] của Inter Milan kể từ ngày thành lập:

Internazionale.svg
Ban lãnh đạo của Inter Milan

Huấn luyện viên



Chủ tịch CLB

Thành tích [sửa]

Danh hiệu chính thức [sửa]

Quốc gia

30 danh hiệu

1909-10; 1919-20; 1929-30; 1937-38; 1939-40; 1952-53; 1953-54; 1962-63; 1964-65; 1965-66
1970-71; 1979-80; 1988-89; 2005-06;[11] 2006-07; 2007-08; 2008-09; 2009-10
1938-39; 1977-78; 1981-82; 2004-05; 2005-06; 2009-10; 2010-11
1989; 2005; 2006; 2008; 2010
Châu Âu và Thế giới

9 danh hiệu

1963-64; 1964-65; 2009-10
1990-91; 1993-94; 1997-98
1964; 1965.
2010

Chú thích [sửa]

  1. ^ “Struttura”. SanSiro.net. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ sito ufficiale dell'InterAssolombarda
  3. ^ Milan là tên tiếng Anh của thành phố Milano
  4. ^ Fabio Bordignon và Luigi Ceccarini (30 tháng 8 năm 2008). “Tifosi, Juventus la più amata. Inter la più antipatica”. la Repubblica. 
  5. ^ “Sondaggio Demos per la Repubblica”. demos.it. 30 tháng 8 năm 2008. tr. 10. 
  6. ^ “San Siro: Storia”. SanSiro.net. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2009. 
  7. ^ http://www.inter.it/aas/squadra/index?L=en.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  8. ^ http://www.inter.it/aas/news/reader?L=en&N=23876&stringa=facchetti%203
  9. ^ “Allenatori del club”. inter.it. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2009. 
  10. ^ “Tutti I Presidenti”. InterFC.it. 8 tháng 6 năm 2007. 
  11. ^ Inter Milan xếp thứ ba chung cuộc vào mùa bóng năm đó, chức vô địch được tòa án trao cho sau scandal Calciopoli.

Liên kết ngoài [sửa]