UEFA Champions League 2012–13

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ UEFA Champions League 2012-13)
Bước tới: menu, tìm kiếm
UEFA Champions League 2012–13
Wembley Stadium, illuminated.jpg
Sân vận động Wembley, Luân Đôn nơi tổ chức trận chung kết
Thông tin chung
Thời gian 3 tháng 7 – 29 tháng 8, 2012 (vòng sơ loại)
18 tháng 9, 2012 – 25 tháng 5, 2013 (vòng bảng)
Số đội 32 bảng
76 đội
Gold medal.svg Vô địch  (vô địch lần thứ 5)
Gold medal.svg Vô địch Cờ của ĐứcBayern Munich
Silver medal.svg Hạng nhì Cờ của ĐứcBorussia Dortmund
Thống kê
Số trận đấu 122
Số bàn thắng 360 (2.95 bàn/trận)
Khán giả 5.295.223 (43.403 khán giả/trận)
Vua phá lưới Cờ của Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
(12 bàn)

UEFA Champions League 2012–13 là giải đấu cao nhất lần thứ 58 dành cho các câu lạc bộ do UEFA tổ chức, và là mùa giải thứ 21 theo thể thức và tên gọi của UEFA Champions League.

Trận chung kết của mùa giải sẽ được tổ chức tại sân vận động Wembley ở thủ đô Luân Đôn, Anh. 2013 là năm kỉ niệm năm thứ 150 ngày ra đời của hiệp hội bóng đá Anh, tổ chức bóng đá lâu đời nhất thế giới. Đây sẽ là trận chung kết lần thứ 7 được tổ chức ở sân Wembley (tính cả sân cũ).[1][2] Chelsea là đội đương kiêm vô địch của giải đấu nhưng không thể vượt qua được vòng bảng, qua đó trở thành đội đương kim vô địch đầu tiên của giải đấu không qua được vòng bảng.

Phân bổ đội bóng tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 76 đội bóng tham dự mùa giải 2012–13, đến từ 52 hiệp hội bóng đá quốc gia của UEFA. Số đội bóng tham dự ở mỗi quốc gia được dựa vào bảng tính điểm xếp hạng theo bảng tính điểm của UEFA:[3]

  • Hiệp hội xếp từ 1–3 có 4 đội tham dự.
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 4–6 có 3 đội tham dự.
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 7–15 có 2 đội tham dự.
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 16-53 (trừ Liechtenstein) có 1 đội tham dự.

Đội đương kim vô địch Chelsea dù kết thúc mùa mùa giải 2011-12, tuy nằm ngoài top 4 nhưng theo luật vẫn được tham dự giải đấu.

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại đầu tiên (4 đội bóng)

  • 4 câu lạc bộ vô địch quốc gia của các liên đoàn hạng 50-53

Vòng loại thứ hai (34 đội bóng)

  • 2 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ nhất
  • 32 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 17-49 (trừ Liechtenstein)

Vòng loại thứ ba cho các câu lạc bộ vô địch (quốc gia) (20 đội bóng)

  • 17 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ hai
  • 3 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 14-16

Vòng loại thứ ba cho các câu lạc bộ không vô địch (10 đội bóng)

  • 9 câu lạc bộ á quân của các liên đoàn hạng 7-15
  • Câu lạc bộ hạng ba liên đoàn hạng 6

Vòng loại cuối cùng cho các câu lạc bộ vô địch (10 đội bóng)

  • 10 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ ba (cho các câu lạc bộ vô địch)

Vòng loại cuối cùng cho các câu lạc bộ không vô địch quốc gia (10 đội bóng)

  • 5 câu lạc bộ vượt qua vòng loại thứ ba (cho các câu lạc bộ không vô địch)
  • 2 câu lạc bộ hạng ba của các liên đoàn hạng 4 và 5
  • 3 câu lạc bộ hạng tư của các liên đoàn hạng 1-3

Vòng đấu bảng (32 đội bóng)

  • 5 câu lạc bộ vượt qua vòng loại cuối cùng (cho các câu lạc bộ vô địch)
  • 5 câu lạc bộ vượt qua vòng loại cuối cùng (cho các câu lạc bộ không vô địch)
  • 13 câu lạc bộ vô địch của các liên đoàn hạng 1-13
  • 6 câu lạc bộ hạng nhì của các liên đoàn hạng 1-6
  • 3 câu lạc bộ hạng ba của các liên đoàn hạng 1-3

Các vòng đấu loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trong hệ thống Champions League mới,[4] vòng đấu loại sẽ chia ra làm hai nhánh. Một nhánh dành cho các câu lạc bộ vô địch quốc gia và nhánh còn lại là các câu lạc bộ không phải vô địch quốc gia nhưng giành được có quyền tham dự vòng loại. Việc phân nhánh này sẽ giúp cho các câu lạc bộ vô địch quốc gia ở những liên đoàn không mạnh có nhiều cơ hội lọt vào vòng đấu bảng Champions League hơn.

Ở cả hai nhánh, những đội bị loại ở vòng loại thứ ba sẽ xuống chơi ở vòng loại trực tiếp của UEFA Europa League, còn những đội bị loại ở vòng loại cuối cùng chơi ở vòng bảng của UEFA Europa League.

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất và vòng loại thứ hai diễn ra vào ngày 25 tháng 6 năm 2012.[5] Lượt trận đầu tiên nhất diễn ra vào ngày 3 tháng 7 và lượt trận thứ hai diễn ra vào ngày 10 tháng 7 năm 2012.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
F91 Dudelange Cờ của Luxembourg 11–0 Cờ của San Marino Tre Penne 7–0 4–0
Valletta Cờ của Malta 9–0 Cờ của Andorra Lusitanos 8–0 1–0
Linfield Cờ của Bắc Ireland 0–0 (4-3 p) Flag of the Faroe Islands B36 Tórshavn 0–0 0–0 Bản mẫu:Aet

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt trận thứ nhất diễn ra ngày 17 và 18 tháng 7 trong khi lượt trận thứ hai diễn ra ngày 24 và 25 tháng 7 năm 2012.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Skënderbeu Korçë Cờ của Albania 1–3 Cờ của Hungary Debrecen 1–0 0–3
Maribor Cờ của Slovenia 6–2 Cờ của Bosna và Hercegovina Željezničar 4–1 2–1
Žilina Cờ của Slovakia 1–2 Cờ của Israel Ironi Kiryat Shmona 1–0 0–2
BATE Borisov Cờ của Belarus 3–2 Cờ của Cộng hòa Macedonia Vardar 3–2 0–0
AEL Limassol Cờ của Cộng hòa Síp 3–0 Cờ của Bắc Ireland Linfield 3–0 0–0
Shamrock Rovers Cờ của Cộng hòa Ireland 1–2 Cờ của Litva Ekranas 0–0 1–2
Flora Tallinn Cờ của Estonia 0–5 Cờ của Thụy Sĩ Basel 0–2 0–3
The New Saints Cờ của Wales 0–3 Cờ của Thụy Điển Helsingborg 0–0 0–3
HJK Cờ của Phần Lan 9–1 Cờ của Iceland KR 7–0 2–1
Molde Cờ của Na Uy 4–1 Cờ của Latvia Ventspils 3–0 1–1
F91 Dudelange Cờ của Luxembourg 4–4 (a) Cờ của Áo Red Bull Salzburg 1–0 3–4
Slovan Liberec Cờ của Cộng hòa Séc 2–1 Cờ của Kazakhstan Shakhter Karagandy 1–0 1–1 Bản mẫu:Aet
Ludogorets Razgrad Cờ của Bulgaria 3–4 Cờ của Croatia Dinamo Zagreb 1–1 2–3
Neftchi Baku Cờ của Azerbaijan 5–2 Cờ của Gruzia Zestafoni 3–0 2–2
Ulisses Cờ của Armenia 0–2 Cờ của Moldova Sheriff Tiraspol 0–1 0–1
Valletta Cờ của Malta 2–7 Cờ của Serbia Partizan 1–4 1–3
Budućnost Podgorica Cờ của Montenegro 1–2 Cờ của Ba Lan Śląsk Wrocław 0–2 1–0

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Champions Route
Maribor Cờ của Slovenia 5–1 Cờ của Luxembourg F91 Dudelange 4–1 1–0
BATE Borisov Cờ của Belarus 3–1 Cờ của Hungary Debrecen 1–1 2–0
CFR Cluj Cờ của România 3–1 Cờ của Cộng hòa Séc Slovan Liberec 1–0 2–1
Anderlecht Cờ của Bỉ 11–0 Cờ của Litva Ekranas 5–0 6–0
Śląsk Wrocław Cờ của Ba Lan 1–6 Cờ của Thụy Điển Helsingborg 0–3 1–3
Sheriff Tiraspol Cờ của Moldova 0–5 Cờ của Croatia Dinamo Zagreb 0–1 0–4
Celtic Cờ của Scotland 4–1 Cờ của Phần Lan HJK 2–1 2–0
Molde Cờ của Na Uy 1–2 Cờ của Thụy Sĩ Basel 0–1 1–1
Ironi Kiryat Shmona Cờ của Israel 6–2 Cờ của Azerbaijan Neftchi Baku 4–0 2–2
AEL Limassol Cờ của Cộng hòa Síp 2–0 Cờ của Serbia Partizan 1–0 1–0
League Route
Fenerbahçe Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ 5–2 Cờ của România Vaslui 1–1 4–1
Motherwell Cờ của Scotland 0–5 Cờ của Hy Lạp Panathinaikos 0–2 0–3
Copenhagen Cờ của Đan Mạch 3–2 Cờ của Bỉ Club Brugge 0–0 3–2
Dynamo Kyiv Cờ của Ukraina 3–1 Flag of the Netherlands Feyenoord 2–1 1–0

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các đội tham gia vòng bảng 2012–13 UEFA Champions League.
Brown pog.svg Nâu: Bảng A; Red pog.svg Đỏ: Bảng B; Orange pog.svg Cam: Bảng C; Yellow pog.svg Vàng: Bảng D; Green pog.svg Xanh lá cây: Bảng E; Blue pog.svg Xanh lam: Bảng F; Purple pog.svg Tím: Bảng G; Pink pog.svg Hồng: Bảng H.

Có tổng cộng 32 câu lạc bộ tham gia vòng đấu bảng. Các đội bóng được phân thành 4 nhóm, dựa trên hệ số UEFA. 32 câu lạc bộ này được bốc thăm chia thành 8 bảng 4 đội vào 26 tháng 8. Các đội bóng cùng nhóm hoặc cùng quốc gia không được xếp chung bảng.

Màu sắc dùng trong bảng:

   Đội được giành quyền vào vòng 1/8, tên in đậm.
   Đội bị loại ở vòng bảng, xuống chơi ở Europa League, tên in đậm nghiêng.
   Đội bị loại ở vòng bảng, phải ra khỏi cuộc chơi, tên in nghiêng.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Cờ của Pháp Paris Saint-Germain 6 5 0 1 14 3 +11 15
Cờ của Bồ Đào Nha Porto 6 4 1 1 10 4 +6 13
Cờ của Ukraina Dynamo Kyiv 6 1 2 3 6 10 −4 5
Cờ của Croatia Dinamo Zagreb 6 0 1 5 1 14 −13 1
  DZ DK PSG POR
Dinamo Zagreb 1–1 0–2 0–2
Dynamo Kyiv 2–0 0–2 0–0
Paris Saint-Germain 4–0 4–1 2–1
Porto 3–0 3–2 1–0

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Cờ của Đức Schalke 04 6 3 3 0 10 6 +4 12
Cờ của Anh Arsenal 6 3 1 2 10 8 +2 10
Cờ của Hy Lạp Olympiacos 6 3 0 3 9 9 0 9
Cờ của Pháp Montpellier 6 0 2 4 6 12 −6 2
  ARS MNP OLY SCH
Arsenal 2–0 3–1 0–2
Montpellier 1–2 1–2 1–1
Olympiacos 2–1 3–1 1–2
Schalke 04 2–2 2–2 1–0

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Cờ của Tây Ban Nha Málaga 6 3 3 0 12 5 +7 12
Cờ của Ý Milan 6 2 2 2 7 6 +1 8
Cờ của Nga Zenit St. Petersburg 6 2 1 3 6 9 −3 7
Cờ của Bỉ Anderlecht 6 1 2 3 4 9 −5 5
  AND MAL MIL ZEN
Anderlecht 0–3 1–3 1–0
Málaga 2–2 1–0 3–0
Milan 0–0 1–1 0–1
Zenit St. Petersburg 1–0 2–2 2–3

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Cờ của Đức Borussia Dortmund 6 4 2 0 11 5 +6 14
Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 6 3 2 1 15 9 +6 11
Flag of the Netherlands Ajax 6 1 1 4 8 16 −8 4
Cờ của Anh Manchester City 6 0 3 3 7 11 −4 3
  AJA BD MC RM
Ajax 1–4 3–1 1–4
Borussia Dortmund 1–0 1–0 2–1
Manchester City 2–2 1–1 1–1
Real Madrid 4–1 2–2 3–2

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Cờ của Ý Juventus 6 3 3 0 12 4 +8 12
Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk 6 3 1 2 12 8 +4 10
Cờ của Anh Chelsea 6 3 1 2 16 10 +6 10
Cờ của Đan Mạch Nordsjælland 6 0 1 5 4 22 −18 1
  CHL JUV NSJ SHK
Chelsea 2–2 6–1 3–2
Juventus 3–0 4–0 1–1
Nordsjælland 0–4 1–1 2–5
Shakhtar Donetsk 2–1 0–1 2–0

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Cờ của Đức Bayern Munich 6 4 1 1 15 7 +8 13
Cờ của Tây Ban Nha Valencia 6 4 1 1 12 5 +7 13
Cờ của Belarus BATE Borisov 6 2 0 4 9 15 −6 6
Cờ của Pháp Lille 6 1 0 5 4 13 −9 3
  BAT BM LIL VAL
BATE Borisov 3–1 0–2 0–3
Bayern Munich 4–1 6–1 2–1
Lille 1–3 0–1 0–1
Valencia 4–2 1–1 2–0

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 6 4 1 1 11 5 +6 13
Cờ của Scotland Celtic 6 3 1 2 9 8 +1 10
Cờ của Bồ Đào Nha Benfica 6 2 2 2 5 5 0 8
Cờ của Nga Spartak Moscow 6 1 0 5 7 14 −7 3
  BAR SLB CEL SPA
Barcelona 0–0 2–1 3–2
Benfica 0–2 2–1 2–0
Celtic 2–1 0–0 2–1
Spartak Moscow 0–3 2–1 2–3

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trận
Thắng
Hòa
Thua
BT
BB
HS
Điểm
Cờ của Anh Manchester United 6 4 0 2 9 6 +3 12
Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 6 3 1 2 7 6 +1 10
Cờ của România CFR Cluj 6 3 1 2 9 7 +2 10
Cờ của Bồ Đào Nha Braga 6 1 0 5 7 13 −6 3
  BRA CFR GAL MU
Braga 0–2 1–2 1–3
CFR Cluj 3–1 1–3 1–2
Galatasaray 0–2 1–1 1–0
Manchester United 3–2 0–1 1–0

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

  Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                                         
 Cờ của Bồ Đào Nha Porto 1 0 1  
 Cờ của Tây Ban Nha Málaga 0 2 2  
   Cờ của Tây Ban Nha Málaga 0 2 2  
   Cờ của Đức Borussia Dortmund 0 3 3  
 Cờ của Ukraina Shakhtar Donetsk 2 0 2
 Cờ của Đức Borussia Dortmund 2 3 5  
   Cờ của Đức Borussia Dortmund 4 0 4  
   Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 1 2 3  
 Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 1 2 3  
 Cờ của Anh Manchester United 1 1 2  
   Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 3 2 5
   Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 0 3 3  
 Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1 3 4
 Cờ của Đức Schalke 04 1 2 3  
   Cờ của Đức Borussia Dortmund 1
   Cờ của Đức Bayern Munich 2
 Cờ của Anh Arsenal 1 2 3  
 Cờ của Đức Bayern Munich (a) 3 0 3  
   Cờ của Đức Bayern Munich 2 2 4
   Cờ của Ý Juventus 0 0 0  
 Cờ của Scotland Celtic 0 0 0
 Cờ của Ý Juventus 3 2 5  
   Cờ của Đức Bayern Munich 4 3 7
   Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 0 0 0  
 Cờ của Tây Ban Nha Valencia 1 1 2  
 Cờ của Pháp Paris Saint-Germain 2 1 3  
   Cờ của Pháp Paris Saint-Germain 2 1 3
   Cờ của Tây Ban Nha Barcelona (a) 2 1 3  
 Cờ của Ý Milan 2 0 2
 Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 0 4 4  

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 16 được tổ chức vào ngày 20 tháng 12 2012.[6] Trận lượt đi được đấu vào các ngày 12, 13, 19 và 20 tháng 2, và trận lượt về được đấu vào các ngày 5, 6, 12 và 13 tháng 3 năm 2013.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Galatasaray Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ 4–3 Cờ của Đức Schalke 04 1–1 3–2
Celtic Cờ của Scotland 0–5 Cờ của Ý Juventus 0–3 0–2
Arsenal Cờ của Anh 3–3 (a) Cờ của Đức Bayern Munich 1–3 2–0
Shakhtar Donetsk Cờ của Ukraina 2–5 Cờ của Đức Borussia Dortmund 2–2 0–3
Milan Cờ của Ý 2–4 Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 2–0 0–4
Real Madrid Cờ của Tây Ban Nha 3–2 Cờ của Anh Manchester United 1–1 2–1
Valencia Cờ của Tây Ban Nha 2–3 Cờ của Pháp Paris Saint-Germain 1–2 1–1
Porto Cờ của Bồ Đào Nha 1–2 Cờ của Tây Ban Nha Málaga 1–0 0–2

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng tứ kết được tổ chức vào ngày 15 tháng 3 năm 2013.[7] Hai trận lượt đi được đấu vào ngày 2 và ngày 3 tháng 4 năm 2013, và hai trận lượt về được đấu vào ngày 9 và ngày 10 tháng 4 năm 2013.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Málaga Cờ của Tây Ban Nha 2–3 Cờ của Đức Borussia Dortmund 0–0 2–3
Real Madrid Cờ của Tây Ban Nha 5–3 Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 3–0 2–3
Paris Saint-Germain Cờ của Pháp 3–3 (a) Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 2–2 1–1
Bayern Munich Cờ của Đức 4–0 Cờ của Ý Juventus 2–0 2–0

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng bán kết và cuối cùng (để xác định đội "nhà" cho các mục đích hành chính) được tổ chức vào ngày 12 tháng 4 năm 2013.[8] Hai trận lượt đi được đấu vào ngày 23 và ngày 24 tháng 4, và hai trận lượt về được đấu vào ngày 30 tháng 4 và ngày 01 tháng 5 năm 2013.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Bayern Munich Cờ của Đức 7-0 Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 4–0 3–0
Borussia Dortmund Cờ của Đức 4–3 Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 4–1 0–2

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết đã diễn ra vào ngày 25 tháng 5 năm 2013 tại Sân vận động WembleyLuân Đôn, Anh.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê không bao gồm vòng loại và vòng play-off.

Lưu ý: Người chơi và các đội in đậm vẫn còn thi đấu.

Thành tích ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên Đội Số bàn thắng Thời gian thi đấu
1 Cờ của Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 12 1080'
2 Cờ của Ba Lan Robert Lewandowski Cờ của Đức Borussia Dortmund 10 1000'
3 Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Burak Yılmaz Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 8 767'
Cờ của Argentina Lionel Messi Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 8 826'
Cờ của Đức Thomas Müller Cờ của Đức Bayern Munich 8 955'
6 Cờ của Brasil Oscar Cờ của Anh Chelsea 5 449'
Cờ của Brasil Jonas Cờ của Tây Ban Nha Valencia 5 451'
Cờ của Brasil Alan Cờ của Bồ Đào Nha Braga 5 492'
Cờ của Pháp Karim Benzema Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 5 532'
Cờ của Argentina Ezequiel Lavezzi Cờ của Pháp Paris Saint-Germain 5 572'

Source:[9]

Kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên Đội Số kiến tạo thành bàn Thời gian thi đấu
1 Cờ của Thụy Điển Zlatan Ibrahimović Cờ của Pháp Paris Saint-Germain 7 793'
2 Cờ của Pháp Karim Benzema Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 5 532'
Cờ của Đức Mesut Özil Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 5 722'
Cờ của Argentina Ángel di María Cờ của Tây Ban Nha Real Madrid 5 794'
Cờ của Đức Mario Götze Cờ của Đức Borussia Dortmund 5 887'
6 Cờ của Sénégal Modou Sougou Cờ của România CFR Cluj 4 324'
Cờ của Pháp Olivier Giroud Cờ của Anh Arsenal 4 383'
Cờ của Anh Wayne Rooney Cờ của Anh Manchester United 4 461'
Cờ của Đan Mạch Christian Eriksen Flag of the Netherlands Ajax 4 540'
Cờ của Tây Ban Nha Isco Cờ của Tây Ban Nha Málaga 4 708'
Cờ của Pháp Franck Ribéry Cờ của Đức Bayern Munich 4 763'
Cờ của Đức Bastian Schweinsteiger Cờ của Đức Bayern Munich 4 848'
Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Selçuk İnan Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 4 900'
Cờ của Tây Ban Nha Xavi Cờ của Tây Ban Nha Barcelona 4 946'
Cờ của Đức Philipp Lahm Cờ của Đức Bayern Munich 4 977'

Nguồn:[10]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Wembley chosen to host 2013 Champions League final”. BBC. 16 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ “Wembley Stadium to host 2013 Uefa Champions League final as FA celebrates 150th anniversary”. The Daily Telegraph. 16 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ “Regulations of the UEFA Champions League 2012/13” (PDF). Nyon: UEFA. Ba năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. 
  4. ^ “2009/10 Competition format (Thể thức thi đấu của giải)”. UEFA. 18 tháng 12 năm 2008. Truy cập 18 tháng 12 năm 2008. 
  5. ^ “Champions League draws made in Nyon”. UEFA. 25 tháng 6 năm 2012. 
  6. ^ “Barcelona draw Milan, Ronaldo to face United”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 20 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013. 
  7. ^ “Barcelona tackle PSG, Bayern meet Juventus”. UEFA.com. 15 tháng 3 năm 2013. 
  8. ^ “UEFA Champions League semi-final draw”. UEFA.com. 12 tháng 4 năm 2013. 
  9. ^ “Player statistics – Goalscorers”. UEFA. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  10. ^ “Player statistics – Assists”. UEFA. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]