Mario Mandžukić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mario Mandžukić
Mario Mandžukić Bayern.jpg
Mandžukić trong màu áo Bayern Munich
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mario Mandžukić
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền đạo/Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Bayern Munich
Số áo 9
CLB trẻ
1992–1996 TSF Ditzingen
1996–2003 Marsonia
2003–2004 Željezničar Slavonski Brod
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
2004–2005 Marsonia 23 (14)
2005–2007 NK Zagreb 51 (14)
2007–2010 Dinamo Zagreb 81 (42)
2010–2012 VfL Wolfsburg 56 (20)
2012– Bayern Munich 46 (31)
Đội tuyển quốc gia
2004–2005 Croatia U19 10 (3)
2007 Croatia U20 1 (1)
2005–2007 Croatia U21 9 (1)
2007– Croatia 39 (11)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 9 tháng 3 năm 2013.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 07:09, 27 tháng 3 năm 2013 (UTC)

Mario Mandžukić (phát âm tiếng Croatia: [mârio mǎndʒukitɕ]; sinh 21 -5- 1986) là tiền đạo người Croatia và CLB của Đức là FC Bayern Munich

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

VfL Wolfsburg[sửa | sửa mã nguồn]

14 -7- 2010, Mandžukić chuyển đến VfL Wolfsburg với giá 7 triệu euros.[1] Trong 2 mùa giải thi đấu cho Wolfsburg, anh ghi 20 bàn trong 56 trận tại Bundesliga. Mario được Goal.com đánh giá là một trong những cầu thủ chơi đầu nguy hiểm nhất không chỉ tại Bundesliga mà cả châu Âu khi 2/3 bàn thắng được thực hiện bằng đầu.Euro 2012 được tổ chức tại Ba LanUkraine trong 3 trận vòng bảng Euro thi đấu cho đội tuyển Croatia,Mario đã ghi cả 3 bàn bằng đầu nhưng tiếc anh không thể giúp đội tuyển của mình tiến sâu hơn.

Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 26 -7- 2012, Mandžukić chuyển đến đầu quân cho Bayern Munich sau màn trình diễn ấn tượng trên đất UkraineBa Lan. Đến ngày 27 anh mới chính thức là người của Bayern Munich vì VFL Wolfburg làm giá.[2][3] Tuy nhiên giá chuyển nhượng không được tiết lộ. Và ngay trận đấu đầu tiên giao hữu với Beijing Guoan F.C. anh đã ghi 1 bàn trong chiến thắng 5–0 của Hùm Xám. Đặc biệt trận đáu tranh siêu cúp Đức với khắc tinh và cũng là đối thủ lớn nhất Borussia Dortmund, Ngay phút thứ 6 Mario đã ghi bàn giúp Bayern phục hận với tỉ số 3-2.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 19 September 2012
Club Season League Cup Europe Total
Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals
Marsonia 2004–05 23 14 23 14
Total 23 14 23 14
NK Zagreb 2005–06 28 3 28 3
2006–07 23 11 23 11
Total 51 14 51 14
Dinamo Zagreb 2007–08 29 12 8 5 10 3 47 20
2008–09 28 16 5 5 10 3 43 24
2009–10 24 14 0 0 11 5 35 19
Total 81 42 13 10 31 11 125 63
Wolfsburg 2010–11 24 8 3 0 - - 27 8
2011–12 32 12 1 0 - - 33 12
Total 56 20 4 0 - - 60 20
Bayern Munich 2012–13 3 3 1 2 1 0 5 5
Career total 214 93 18 12 32 11 264 116

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Keine Verlängerung mit Mandzukic” (bằng tiếng Đức). kicker.de. 11 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ “New Bayern Munich signing Mandzukic: It is great to be here”. goal.com. 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  3. ^ “Terms agreed for Croatia striker Mandzukic”. FC Bayern Munich. 27 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:FC Bayern Munich squad Bản mẫu:Prva HNL top scorers Bản mẫu:Sportske novosti Yellow Shirt award Bản mẫu:UEFA European Football Championship top scorers Bản mẫu:Croatia squad UEFA Euro 2012