Poznań

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Poznań
Top: Panorama of Poznań business district Middle: Poznań Town Hall, Stary Browar, Grand Theatre,  Bottom: Guardhouse
Top: Panorama of Poznań business district

Middle: Poznań Town Hall, Stary Browar, Grand Theatre, Bottom: Guardhouse

Lá cờ Poznań
Lá cờ
Huy hiệu của Poznań
Huy hiệu
Poznań trên bản đồ Ba Lan
Poznań
Poznań
Tọa độ: 52°24′B 16°55′Đ / 52,4°B 16,917°Đ / 52.400; 16.917
Country  Ba Lan
Voivodeship Greater Poland
County city county
Established 8th century
Town rights 1253
Chính quyền
 - Mayor Ryszard Grobelny
Diện tích
 - Thành phố 261,85 km² (101,1 mi²)
Độ cao cực đại 154 m (505 ft)
Độ cao cực tiểu 60 m (197 ft)
Dân số (2009)
 - Thành phố 556.022
 - Mật độ 2.123,4/km² (5.499,7/mi²)
 - Vùng đô thị 943.700
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Postal code 60-001 to 61-890
Mã điện thoại +48 61
Thành phố kết nghĩa Brno, Kharkiv, Győr, Hannover, Jyväskylä, Kutaisi, Q214178[?], Nottinghamshire, Pozuelo de Alarcón, Ra'anana, Rennes, Thâm Quyến, Toledo, Ohio, Leskovac, Plovdiv, Q5963[?], Assen sửa dữ liệu
Car plates PO
Website: http://www.poznan.pl/

Poznań [ˈpɔznaɲ] (listen) (tiếng Latin: Posnania; tiếng Đức: tiếng Posen; tiếng Yiddish: פוזנא or פּױזן Poyzn) là một thành phố nằm bên sông Warta ở tây trung bộ Ba Lan, dân số 556.022 người tại thời điểm tháng 6 năm 2009. Đây là một trong những thành phố cổ nhất Ba Lan, đã là một trong những trung tâm quan trọng ở quốc gia Ba Lan thời kỳ đầu.

Poznań ngày nay là thành phố lớn thứ 5 Ba Lan. Đây là thủ phủ lịch sử của vùng Wielkopolska ("Đại Ba Lan"), hiện là tỉnh lỵ của tỉnh Đại Ba Lan. Poznań là một trung tâm thương mại, công nghiệp, giáo dục qua trọng. Thành phố này đã đăng cai hội nghị biến đổi khí hậu năm 2008. Poznan là một ứng cử viên cho danh hiệu thủ đô văn hoá châu Âu năm 2016.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]