Bột giấy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Máy nghiền bột giấy
Bột giấy trong quy trình sản xuất giấy công nghiệp
Gỗ đang chờ nghiền thành bột

Bột giấyvật liệu dạng xơ sợi, được chế biến từ các loại nguyên liệu thực vật, với mục đích chủ yếu nhằm sản xuất giấy.

Xơ sợi gỗ làm bột giấy

Quy trình sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Bột giấy có thể được sản xuất từ gỗ, sợi bông (dính hột), giấy tái sinh, vảirơm, rạ, cỏ, lanh, gai, đay, bã mía..., có thể được sản xuất bằng phương pháp cơ học, phương pháp hóa họcphương pháp nửa hóa học.

Bột giấy từ gỗ: gỗ được bóc vỏ, rửa, chặt thành từng mảnh trong máy băm, lọc qua máy sàng rồi phân loại mảnh dăm theo kích cỡ đồng đều. Dăm gỗ sau đó có thể được xử lý mài, nghiền, nấu (phương pháp cơ học) hoặc bằng hóa chất (phương pháp hóa học) tạo thành bột giấy thô (chưa tẩy). Sau đó bột này mời được đưa đi tẩy trắng với mức độ tùy theo yêu cầu, rồi pha loãng để đưa qua máy xeo cán thành giấy cuộn.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo nguyên liệu: Bột giấy từ gỗ và bột giấy phi gỗ; theo phương pháp chế biến: cơ học, hóa học, bán cơ học; theo bước thực hiện: đã tẩy trắng và chưa tẩy trắng

  1. Bột giấy tẩy trắng (bleached pulp): Bột giấy được tẩy trắng trong quá trình sản xuất để có độ trắng ở mức cao
  2. Bột giấy không tẩy trắng (unbleached pulp): Bột giấy không được tẩy trắng trong quá trình sản xuất.
  3. Bột giấy bán tẩy trắng (semi-bleached pulp): Bột giấy chỉ được tẩy trắng nhẹ và có độ trắng ở mức thấp.
  4. Bột giấy gỗ mềm: gỗ của các cây lá kim như tùng, bách, thông
  5. Bột giấy gỗ cứng: gỗ của các cây lá bản
  6. Bột giấy từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp cơ học
  7. Bột giấy từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp nửa hóa học
  8. Bột giấy phi gỗ (nonwood pulp): Bột giấy được sản xuất từ các loại nguyên liệu không phải thân gỗ. Ví dụ: các loại tre, nứa; các phụ phẩm của cây lương thực (rơm, rạ...); bã mía; các loại cỏ (lau, sậy, cỏ bàng...); các loại nguyên liệu của ngành dệt (bông, lanh, gai...); các loại vỏ cây (, đay, dâu...). Các loại giấy manila làm Tập tin folder chính là được sản xuất từ các nguyên liệu này.
  9. Bột giấy không hòa tan, anpha-xenluylô (alpha cellulose): Phần bột giấy không hòa tan trong dung dịch NaOH 17,5% ở nhiệt độ 20°C.
  10. Bột giấy hòa tan (dissolving pulp): Bột giấy hóa học đã được tẩy trắng có hàm lượng anpha-xenluylô cao. Loại bột giấy này được sử dụng để hòa tan trong các dung môi thích hợp, chế biến ra dạng sản phẩm như xenlôphan, sợi nhân tạo... hoặc kết hợp với các loại hóa chất khác để tạo ra các dẫn xuất của xenluylô như axetat, nitrat...
  11. Bột giấy từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp hóa học, loại không hòa tan
  12. Bột giấy tái chế, từ bìa giấy, giấy phế thải hoặc phế liệu và các chất liệu sợi cellulose khác

Bột giấy và do đó, giấy thường được đánh giá chất lượng qua thành phần xơ sợi. Sợi càng dài thì chất lượng giấy càng bền, dai. Ngoài ra, người ta còn phân biệt bột giấy theo tỷ lệ phần trăm thành phần bột tái chế.

Thuộc tính của bột giấy[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Việt:

Tiếng Anh: