Kalisz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kalisz
Toà thị chính
Toà thị chính
Lá cờ Kalisz
Lá cờ
Huy hiệu của Kalisz
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Poloniae urbs vetustissima
Kalisz trên bản đồ Ba Lan
Kalisz
Kalisz
Tọa độ: 51°45′27″B 18°4′48″Đ / 51,7575°B 18,08°Đ / 51.75750; 18.08000
Quốc gia  Ba Lan
Tỉnh Đại Ba Lan
Hạt quận hạt thành phố
Thành lập Thế kỷ 2
Thành phố sau năm 1253
Chính quyền
 - Thị trưởng Janusz Pęcherz
Diện tích
 - Tổng cộng 69,42 km² (26,8 mi²)
Dân số (2009)
 - Tổng cộng 106.829
 - Mật độ 1.538,9/km² (3.985,7/mi²)
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Postal code 62-800 to 62-821
Mã điện thoại +48 062
Thành phố kết nghĩa Hamm, Szentendre, Heerhugowaard, Hautmont, Q184090[?], Martin, Slovakia, Tongeren, Adria, La Louvière, Minsk, Kamianets-Podilskyi, Southampton, Erfurt sửa dữ liệu
Car plates PK
Website: http://www.kalisz.pl
Con dấu trung cổ của Kalisz
Cao đẳng Adam Asnyk
Giáo đường St. Joseph ở Kalisz.

Kalisz [ˈkaliʂ] () (tiếng Đức: Kalisch) là một thành phố ở miền trung Ba Lan với dân số 106.829 người. Đây là thủ phủ của Vùng Kalisz. Nằm bên sông Prosna ở phía đông nam của tỉnh Đại Ba Lan, thành phố tạo thành một khu vực đô thị với các thị trấn lân cận Ostrow Wielkopolski và Nowe Skalmierzyce Xem Kalisz.

Cư dân nổi tiếng từ Kalisz[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]