Andrés Iniesta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Iniesta (Cầu thủ bóng đá)
Andrés Iniesta Euro 2012 vs France 02.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Andrés Iniesta Luján
Ngày sinh 11 tháng 5, 1984 (29 tuổi)
Nơi sinh Fuentealbilla, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)
Vị trí Tiền vệ / Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Barcelona
Số áo 8
CLB trẻ
1994–1996 Albacete
1996–2001 Barcelona
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
2001–2003 Barcelona B 54 (5)
2002– Barcelona 229 (23)
Đội tuyển quốc gia
2000–2001 U-15 Tây Ban Nha 2 (0)
2000–2001 U-16 Tây Ban Nha 7 (1)
2001–2002 U-17 Tây Ban Nha 4 (0)
2001–2002 U-18 Tây Ban Nha 1 (0)
2001–2002 U-19 Tây Ban Nha 7 (1)
2003–2004 U-20 Tây Ban Nha 7 (3)
2003–2006 U-21 Tây Ban Nha 18 (6)
2006– Tây Ban Nha 54 (9)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 16 tháng 1 năm 2011.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 17 tháng 11 năm 2010

Andrés Iniesta Luján (sinh ngày 11 tháng 5 năm 1984 tại Fuentealbilla, Albacete) là cầu thủ bóng đá Tây Ban Nha, hiện chơi cho CLB Barcelona. Anh thường thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh, đôi lúc là tiền đạo cánh (sơ đồ 4-3-3), và nằm trong số những tiền vệ hay nhất thế giới. Iniesta có khả năng cầm bóng cực tốt, đi bóng lắt léo và thi đấu thông minh; từ đó anh là trụ cột ở đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban NhaBarcelona.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona F.C[sửa | sửa mã nguồn]

Tài năng trẻ Iniesta được các tuyển trạch viên CLB FC Barcelona phát hiện năm 12 tuổi khi đang chơi cho đội trẻ Albacete Balompié. Ngày 29 tháng 10 năm 2002 anh được ra sân lần đầu trong màu áo Barca tại đấu trường châu Âu UEFA Champions League gặp FC Brügge[1]. Anh ra sân 10 lần trong mùa giải 2003–04, trong đó có 5 trận được xếp đã chính và ghi 1 bàn cho Barcelona trong trận gặp Valencia[2]. Trong mùa bóng 2004-05, Iniesta được chính thức xếp đá chính trong 37/38 trận tại La Liga,nhiều hơn bất cứ cầu thủ nào khác mặc dù 25 trận trong số đấy là vào thay người, ghi tổng cộng 2 bàn và cùng Barcelona vô địch mùa giải năm đó[2].

mùa bóng 2005-06 đánh dấu sự thăng tiến liên tục của anh và thường được xếp đá chính. Sau chấn thương nặng của đồng đội Xavi anh đã chiếm được vị trí chính thức trong đội hình và không ngừng khẳng định tài năng xuất sắc của mình[1].

2006-2010 là giai đoạn thăng hoa rực rỡ nhất của Andrés Iniesta.Năm 2008,sau khi Ronaldinho ra đi để đến AC Milan,Iniesta được chọn làm đội trưởng mới của Barca.Theo tin tức trên báo El Mundo Deportivo,Iniesta là lựa chọn số 4 của ông Guardiola cho vị trí đội trưởng(sau Carles Puyol,Xavi và Victor Valdés)Từ đó Iniesta đã cho thấy sự quan trọng của mình trong đội hình của Barcelona.Đồng đội Samuel Eto'o khen ngợi Iniesta như sau:"Cậu ta là 1 cầu thủ xuất sắc nhất thế giới.Bất cứ lúc nào ở trong sân,Iniesta đều có thể tạo ra 1 màn phô diễn."

Đêm 27-5-2009,Iniesta đã thực hiện 1 đường kiến tạo thành bàn cho Eto'o ở phút thứ 10 trong trận chung kết Champions League 2009 với đương kim vô địch Manchester United.Chính đường kiến tạo đó đã làm thay đổi cục diện trận đấu,Barca đã thắng 1 cách tâm phục khẩu phục 2-0 trước M.U[3].Sau trận đấu Wayne Rooney đã nhận xét Iniesta là 1 trong những cầu thủ xuất sắc nhất thế giới[4].

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2010, anh cùng các đồng đội của mình lần đâu tiên có mặt tại chung kết World Cup 2010 tại Nam Phi. Bàn thắng của Iniesta ở phút bù giờ 117 đã giúp Tây Ban Nha lần đầu tiên vô địch World Cup 2010 và đồng thời lần đầu tiên một nước ở Châu Âu vô địch World Cup nằm ngoài Châu lục Châu Âu[5].

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2008, Iniesta đã hẹn hò với Anna Ortiz,[6] và vào tháng 9 năm 2010 Anh xác nhận rằng cô ấy đã có thai với anh.[7]. Hiện tại Iniesta và Anna đã có một cô con gái tên Valeria.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

tính đến ngày 27 tháng 1 năm 2011[2][8]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải Cúp châu Âu Khác[9] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Barcelona B 2000–01 10 0 10 0
2001–02 30 2 30 2
2002–03 14 3 14 3
Tổng cộng 54 5 54 5
Barcelona 2002–03 6 0 0 0 3 0 9 0
2003–04 11 1 3 1 3 0 17 2
2004–05 37 2 1 0 8 0 46 2
2005–06 33 0 4 0 11 1 1 0 49 1
2006–07 37 6 6 1 8 2 5 0 56 9
2007–08 31 3 7 0 11 1 49 4
2008–09 26 4 6 0 11 1 43 5
2009–10 29 1 3 0 9 0 1 0 42 1
2010–11 20 7 4 0 5 0 1 0 30 7
Tổng cộng 230 24 34 2 69 5 8 0 341 31
Tổng sự nghiệp 284 29 34 2 69 5 8 0 395 36

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Danh Hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Cá Nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]