Alessandro Del Piero

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Alessandro Del Piero
Alex Del Piero Sydney FC 2 cropped.jpg
Del Piero với Sydney FC năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Alessandro Del Piero
Chiều cao 1,74 m (5 ft 9 in)[1]
Vị trí Tiền đạo[2][3][4][5]
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại Sydney FC
Số áo 10
CLB trẻ
1982–1988 San Vendemiano
1988–1993 Padova
1993–1994 Juventus F.C.
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1991–1993 Padova 14 (1)
1993–2012 Juventus F.C. 513 (208)
2012– Sydney FC 25 (15)
Đội tuyển quốc gia
1991 Italy U17 3 (1)
1992–1993 Italy U18 14 (12)
1993–1996 Italy U21 12 (3)
1995–2008 Ý 91 (27)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
cập nhật ngày 28 tháng 3 2013.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Alessandro Del Piero (sinh 9 tháng 11 năm 1974Conegliano) là nhà vô địch thế giới người Ý hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Sydney FC tại giải vô địch quốc gia Úc A-League. Anh đứng thứ ba trong danh sách ghi bàn mọi thời đại tại Italia với 335 bàn thắng, xếp sau Giuseppe Meazza với 338 bàn thắng và Silvio Piola với 364 bàn thắng. Anh thi đấu 19 năm cho Juventus F.C. (11 năm trong vai trò đội trưởng), đồng thời cũng nắm giữ kỷ lục ghi bàn (290) và số lần khoác áo (705) của Juventus.

Del Piero ghi bàn trong tất cả các giải đấu mà anh có mặt. Anh có mặt trong FIFA 100, danh sách của Pelé bao gồm 125 cầu thủ còn sống xuất sắc nhất nhân dịp kỷ niệm 100 năm thành lập FIFA. Anh cũng được bình chọn là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất châu Âu trong 50 năm qua. Năm 2000, Del Piero là cầu thủ có thu nhập cao nhất thế giới. Tính đến tháng 12 năm 2012, anh xếp thứ 10 trong danh sách ghi bàn tại UEFA Champions League. Năm 2007, Del Piero giành được Bàn chân vàng, danh hiệu tôn vinh các cầu thủ trên 30 tuổi.

Del Piero đã tham dự 3 kỳ World Cup và 4 kỳ EURO trong màu áo thiên thanh. Cùng với Roberto Baggio, anh đứng thứ tư trong danh sách ghi bàn của tuyển Ý với 27 bàn thắng (xếp sau Silvio Piola với 30 bàn, Giuseppe Meazza với 33 bàn và Luigi Riva với 35 bàn) trong 91 trận.

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Conegliano (Veneto), Del Piero là con trai của Gino, một thợ sửa điện và Bruna, một người nội trợ. Khi còn bé, Del Piero thường xuyên chơi bóng tại sân sau cùng các bạn Nelson và Pierpaolo. Ba đứa trẻ đều mơ ước trở thành cầu thủ bóng đá, nhưng chỉ có Del Piero hoàn thành giấc mơ đó. Anh trai của Del Piero, Stefano cũng đã có thời gian ngắn chơi bóng cho Sampdoria trước khi chấn thương chấm dứt sự nghiệp của anh. Gia đình anh sống ở Saccon, một thị trấn hẻo lánh tại San Vendemiano. Gia đình anh không có nhiều tiền để đi du lịch, do đó Del Piero đã từng quyết định trở thành tài xế xe tải để đi chu du thế giới.

Khi còn chơi bóng cho đội trẻ địa phương San Vendemiano, Del Piero chơi ở vị trí thủ môn vì anh có thể chơi bóng nhiều hơn ở vị trí này. Mẹ của Del Piero nghĩ rằng thủ môn ít phải đổ mồ hôi và anh sẽ ít gặp phải chấn thương khi chơi ở vị trí này. Anh trai Stefano góp ý rằng Del Piero chơi tấn công tốt hơn, và Del Piero thay đổi vị trí thi đấu từ đó.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu chơi bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1981, Del Piero bắt đầu chơi bóng tại San Vendemiano. Năm 1988, anh được các tuyển trạch viên chú ý, và xa nhà lúc 13 tuổi để thi đấu cho đội trẻ Padova. Năm 16 tuổi anh có trận đấu chính thức đầu tiên tại Serie B, và vào ngày 22 tháng 11 năm 1992 anh có bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trong trận thắng Ternana Calcio 5-0. Năm 1993, cố Chủ tịch Giampiero Boniperti đã mang Del Piero về Juventus với giá 5 tỷ lire, cùng 150 triệu lire mỗi năm.

Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công tại châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1993, anh chuyển đến Juventus, và chơi cho đội bóng thành Torino 19 mùa giải cho đến khi hết hợp đồng vào hè 2012. Del Piero ra mắt Serie A trong trận đấu với Foggia tháng 9 năm đó, và có bàn thắng đầu tiên trong trận đấu tiếp theo với Reggiana sau khi vào sân từ ghế dự bị. Trong trận đấu đầu tiên có mặt đủ 90 phút, anh đã lập một hat-trick vào lưới Parma. Năm đó Juventus đã vô địch Scudetto sau tám năm, và thành công của anh vẫn chưa dừng lại ở đó. Cùng với Bà đầm già, anh giành tám chức vô địch Serie A, cho dù hai chức vô địch năm 2005 & 2006 bị tước do calciopoli, một Champions League, một Coppa Italia và một Cúp liên lục địa. Anh cũng ghi bàn khi Juventus thua Borussia Dortmund 1-3 trong trận chung kết Champions League năm 1997. Mùa giải tiếp theo, 1997-1998, là mùa giải thành công nhất của Del Piero. Anh ghi 21 bàn tại Serie A, và là vua phá lưới Champions League với 10 bàn thắng, trong đó có một pha đá phạt mẫu mực và một hat-trick vào lưới AS Monaco tại bán kết. Juventus một lần nữa thất bại tại trận chung kết trước Real Madrid bởi bàn thắng duy nhất của Predrag Mijatović. Tuy nhiên họ vẫn có những thành công tại giải nội địa với chức vô địch Serie A lần thứ 25 trong lịch sử.

Chấn thương[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 11 năm 1998, Del Piero dính một chấn thương đầu gối nghiêm trọng trong trận hòa 2-2 trước Udinese. Chấn thương khiến anh nghỉ đến hết mùa và Juventus chỉ cán đích ở vị trí thứ 6 với sự vắng mặt của Del Piero.

Danh hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • 5 (chưa tính 2 lần bị tước do câu lạc bộ dính vào scandal năm 2004/2005,2005/2006) chức vô địch Ý: 1994/1995, 1996/1997, 1997/1998, 2001/2002, 2002/2003,
  • 1 chức vô địch châu Âu: 1995/96
  • 1 Cúp Liên lục địa: 1996
  • 1 Siêu Cúp châu Âu: 1996
  • 1 Cúp Ý: 1994/1995
  • 4 Siêu Cúp Ý: 1995, 1997, 2002, 2003
  • 1 Cúp Thế giới: 2006
  • Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tính đến thời điểm này của câu lạc bộ bóng đá Juventus (hơn 200 bàn thắng)
  • Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tính đến thời điểm này cho đội tuyển Ý (27 bàn/77 trận)

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Câu lạc bộ Giải đấu Giải Cúp Cúp châu Âu Khác[1] Tổng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
1991–92 Padova Serie B 4 0 0 0 - - - - 4 0
1992–93 10 1 0 0 - - - - 10 1
Tổng 14 1 0 0 14 1
1993–94 Juventus Serie A 11 5 1 0 2 0 - - 14 5
1994–95 29 8 10 1 11 2 - - 50 11
1995–96 29 6 2 1 11 6 1 0 43 13
1996–97 22 8 4 0 6 4 3 3 34 15
1997–98 32 21 4 1 10 10 1 0 47 32
1998–99 8 2 1 0 4 0 1 1 14 3
1999–2000 34 9 2 1 9 2 - - 45 12
2000–01 25 9 2 0 6 0 - - 33 9
2001–02 32 16 4 1 10 4 - - 46 21
2002–03 24 16 0 0 13 5 1 2 38 23
2003–04 22 8 4 3 4 3 1 0 31 14
2004–05 30 14 1 0 10 3 - - 41 17
2005–06 33 12 4 5 7 3 1 0 45 20
2006–07 Serie B 35 20 2 3 - - - - 37 23
2007–08 Serie A 37 21 4 3 - - - - 41 24
2008–09 31 13 3 2 9 6 - - 43 21
2009–10 23 9 1 2 5 0 - - 29 11
2010–11 33 8 2 0 10 3 - - 45 11
2011–12 23 3 5 2 - - - - 28 5
Total 513 208 56 25 127 51 9 6 705 290
2012–13 Sydney A-League 24 14 - - - - - - 24 14
Tổng sự nghiệp 551 223 56 25 127 51 9 6 743 305
^ Khác gồm các trận đấu ở Siêu cúp bóng đá Ý, Siêu cúp bóng đá châu ÂuCúp bóng đá liên lục địa

Tính đến ngày 16 tháng 9 năm 2013

Cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Del Piero thi đấu 91 trận cho tuyển Ý với 7 lần mang băng đội trưởng và đứng thứ 7 trong danh sách các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất. Anh ghi được 27 bàn thắng, chia sẻ vị trí thứ 4 trong danh sách dội bom của tuyển Ý với Roberto Baggio.

Toàn bộ sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ sự nghiệp [7]
Đội bóng Số phút thi đấu Số bàn thắng Trung bình số phút/bàn thắng
Padova 618 1 618
Juventus Primavera 390 2 195
Juventus 48363 290 166,77
Sydney FC 1958 14 139,86
U-17 Italia 220 1 220
U-18 Italia 977 12 133,17
U-21 Italia 784 3 261,33
Tuyển quốc gia 5189 27 192,19
Tổng 58580 350 167,37
Sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp
Đội Số lần ra sân Số bàn thắng Số bàn thắng mỗi trận
Câu lạc bộ 743 305 0,41
U-21 Italia 12 3 0,25
Tuyển quốc gia 91 27 0,3
Tổng 846 335 0,4
Giải đấu chuyên nghiệp
Giải đấu Số lần ra sân Số bàn thắng
Serie A 478 188
Serie B 49 21
Coppa Italia 56 25
Supercoppa Italiana 6 3
A-League 24 14
Intercontinental Cup 1 1
UEFA Champions League 92 44
UEFA Cup 32 6
UEFA Super Cup 2 2
UEFA Intertoto Cup 3 1
FIFA World Cup 12 2
FIFA World Cup qualification 14 6
EURO 13 1
UEFA European Football Championship qualification 19 8
UEFA Under-21 European Championship 8 1
Tournoi de France 2 3

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]