Didier Deschamps

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Didier Deschamps
Didier Deschamps 2011.jpeg
Deschamps vào tháng 9, 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Didier Claude Deschamps
Chiều cao 1,74 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại Pháp (Huấn luyện viên)
CLB trẻ
1976–1983 Bayonne
1983–1985 Nantes
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1985–1989 Nantes 111 (4)
1989–1994 Marseille 123 (6)
1990–1991 Bordeaux (mượn) 29 (3)
1994–1999 Juventus F.C. 124 (4)
1999–2000 Chelsea 27 (0)
2000–2001 Valencia 13 (0)
Tổng 427 (17)
Đội tuyển quốc gia
1988–1989 France U-21 18 (0)
1989–2000 Pháp 103 (4)
Đội quản lý
2001–2005 Monaco
2006–2007 Juventus F.C.
2009–2012 Marseille
2012– Pháp
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Didier Deschamps (phát âm tiếng Pháp: di.dje de.ʃã); sinh 15 tháng 10 năm 1968) là cựu cầu thủ, huấn luyện viên bóng đá người Pháp. Ông hiện đang là huấn luyện viên trưởng của Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp. Khi còn thi đấu, ông đã chơi trong vai trò của một tiền vệ phòng ngự cho nhiều câu lạc bộ nổi tiếng như Chelsea, JuventusMarseille. Trên phương diện quốc tế, ông là đội trưởng trong đội hình tuyển Pháp lên ngôi tại World Cup 1998Euro 2000.

Từng 2 lần giành chức vô địch giải vô địch bóng đá Pháp trong năm 1991 và 1992, Deschamps nằm trong thành phần câu lạc bộ Marseille giành chức vô địch Champions League năm 1993. Đây cũng là đội bóng đầu tiên, và duy nhất của Pháp cho đến nay làm được điều này. Ngoài ra ông cũng là đội trưởng trẻ nhất từng dẫn dắt đội bóng đến với danh hiệu Champions League lúc bấy giờ. Ông cũng là đội trưởng thứ hai trong lịch sử bóng đá, sau Franz Beckenbauer và sau này là Iker Casillas, từng nâng cao cúp vô địch Champions League, World Cup lẫn EURO.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Marseille
Juventus
Chelsea
Valencia
Pháp

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Monaco
Juventus
Marseille

Danh hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ
Huấn luyện viên
  • Huấn luyện viên của năm tại Ligue 1: 2004

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội trưởng trẻ nhất từng nâng cao cúp vô địch Champions League

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “France honors World Cup winners, Government gives Legion of Honor to players, coaches”. CNN. 1 tháng 9 năm 1998. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2006. 
  2. ^ “Décret du 24 juillet 1998 portant nomination à titre exceptionnel”. JORF. 25 tháng 7 năm 1998. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2012.