Marco Reus
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Marco Reus | ||
| Nơi sinh | Dortmund, Đức | ||
| Chiều cao | 1,80 m (5 ft 11 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh/Tiền đạo | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Borussia Dortmund | ||
| Số áo | 11 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1994–1996 | Post SV Dortmund | ||
| 1996–2006 | Borussia Dortmund | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2006–2008 | Rot Weiss Ahlen II | 6 | (3) |
| 2007–2009 | Rot Weiss Ahlen | 43 | (5) |
| 2009–2012 | Mönchengladbach | 86 | (31) |
| 2012- | Borussia Dortmund | 30 | (12) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2009–2011 | Đức (U21) | 2 | (0) |
| 2011– | Đức | 13 | (5) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 4 March 2012. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Marco Reus (sinh ngày 31 Tháng 5 năm 1989 tại Dortmund) là một cầu thủ bóng đá người Đức, người hiện đang chơi cho câu lạc bộ Đức tại giải Bundesliga - Borussia Dortmund ở vị trí Tiền vệ
Mục lục |
Sự nghiệp [sửa]
Reus bắt đầu chơi bóng đá cho quê hương của mình là câu lạc bộ Post SV Dortmund vào năm 1995 và gia nhập hàng ngũ thiếu niên của Borussia Dortmund vào năm 2003. Anh chơi cho Borussia Dortmund cho đến khi anh được gọi vào đội tuyển U-19 vào mùa hè năm 2006. Trong năm đầu tiên của mình ở đó, anh ghi một bàn thắng trong hai trận đầu tiên của mình. Năm sau anh chuyển đến và gia nhập vào đội Ahlen ở giải hạng Ba của Đức vào thời điểm đó. Anh ghi được 2 bàn và được ra sân 14 trận. Cuối mùa giải, anh giúp đội bóng thăng lên giải thứ hai Bundesliga.
Năm 2008-09, khi Reus 19 tuổi anh đã có bước đột phá dứt khoát của mình giống như một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Anh đã chơi 27 trận và ghi được bốn bàn thằng. Ngày 25 Tháng 5 năm 2009, anh đã ký một hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ Borussia Mönchengladbach tại giải Bundesliga.
Ngày 28 tháng 8 năm 2009, Reus ghi bàn thắng đầu tiên câu lạc bộ của mình trong một trận đấu với FSV Mainz.
Khi bắt đầu của mùa giải 2011-12, Reus kí hợp đồng với Gladbach cho đến khi hết hạn vào năm 2015, đội bóng đá phải chi ra 18 triệu € (Euro) để mua anh, vụ chuyển nhượng băt đầu vào mùa hè năm 2011.
Ngày 04 Tháng 1 2012, Reus đã ký hợp đồng với câu lạc bộ cũ của mình Borussia Dortmund, với khoản phí chuyển nhượng là 17,5 triệu €, trên một hợp đồng 5 năm để giữ chân anh ở câu lạc bộ cho đến tháng 7 năm 2017.
Sự nghiệp Quốc tế [sửa]
Reus được gọi vào đội tuyển Đức U21 vào tháng 8 năm 2009 và xuất hiện lần đầu tiên trong một trận đấu giao hữu với Thổ Nhĩ Kỳ vào ngày 11 Tháng 8 năm 2009. Ngày 6 Tháng 5 năm 2010, anh đã được gọi vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức cho một trận đấu giao hữu với Đội tuyển bóng đá quốc gia Malta vào ngày 14 tháng 5 năm 2010. Tuy nhiên, ngày 11 tháng 5 năm 2010 anh đã phải rút lui khỏi đội hình do chấn thương chân trong trận cuối tại mùa bóng Bundesliga với Bayer Leverkusen. Ngày 07 Tháng 10 năm 2011, anh đá lần đầu tiên cho đội A Đức trong trận đấu vòng loại giải Euro 2012 với Thổ Nhĩ Kỳ.
Thống kê [sửa]
Cập nhập ngày 15 tháng 3 năm 2012 lúc 7 giờ 45'
| Câu lạc bộ | Mùa giải | League | Cup | Europe | Tổng cộng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ra sân | Ghi bàn | Trợ giúp | Ra sân | Ghi bàn | Trợ giúp | Ra sân | Ghi bàn | Trợ giúp | Ra sân | Ghi bàn | Trợ giúp | ||
| Rot Weiss Ahlen | 2007–08 | 16 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | - | 16 | 1 | 0 | ||
| 2008–09 | 27 | 4 | 3 | 1 | 0 | 0 | - | 28 | 4 | 3 | |||
| Borussia Mönchengladbach | 2009–10 | 33 | 8 | 4 | 2 | 0 | 0 | - | 35 | 8 | 4 | ||
| 2010–11 | 34 | 11 | 9 | 3 | 1 | 1 | - | 37 | 12 | 10 | |||
| 2011–12 | 17 | 13 | 4 | 2 | 1 | 1 | - | 19 | 16 | 8 | |||
| Tổng cộng | 123 | 37 | 16 | 7 | 2 | 2 | - | 135 | 39 | 18 | |||