André Schürrle
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | André Schürrle | ||
| Chiều cao | 184 m (604 ft)[1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo Tiền vệ Cánh |
||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Bayer Leverkusen | ||
| Số áo | 9 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1996–2006 | Ludwigshafener SC | ||
| 2006–2009 | 1. FSV Mainz 05 | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2009–2011 | 1. FSV Mainz 05 | 66 | (20) |
| 2011– | Bayer Leverkusen | 30 | (6) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2008–2009 | Đức U19 | 11 | (10) |
| 2009–2010 | Đức U21 | 5 | (5) |
| 2010– | Đức | 13 | (6) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 17:47, 23 April 2012 (UTC). † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
André Schürrle (sinh ngày 06 tháng 11 1990) là một cầu thủ bóng đá người Đức, người chơi như một tiền đạo cho Leverkusen tại Bundesliga. Anh sinh ra ở Ludwigshafen.
Sự nghiệp câu lạc bộ [sửa]
Schürrle bắt đầu sự nghiệp của mình tại Ludwigshafener SC trước khi tham gia 1. FSV Mainz 05 năm 2006. Anh đã dành ba năm chơi cho đội trẻ của câu lạc bộ, nơi anh đã giành giải vô địch thanh niên Đức trong năm 2009. Trong tháng 8 năm 2009, Schürrle Bundesliga của anh ra mắt trong trận hòa 2-2 trước Bayer Leverkusen. Chẳng bao lâu sau ngày 19 tháng 9 2009, Schürrle ghi bàn thắng đầu tiên của mình hai trong một 3-2 đi chiến thắng trước VfL Bochum trước khi ký kết một chuyên nghiệp. hợp đồng với câu lạc bộ sau này trong tuần.
Tham khảo [sửa]
- ^ “André Schürrle Profile”. Uefa. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2011.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về André Schürrle. |
- Bản mẫu:Fussballdaten
- André Schürrle at transfermarkt
- André Schürrle – Hồ sơ giải đấu UEFA
- Career stats at ESPN Soccernet
- Thống kê thành tích thi đấu của André Schürrle tại Soccerbase
- Bản mẫu:NFT player
- Trang web chính thức (tiếng Đức)
Bản mẫu:Germany squad UEFA Euro 2012 Bản mẫu:Bayer 04 Leverkusen squad Bản mẫu:Fritz Walter Medal Under-19