Qatar Airways
| Qatar Airways القطرية |
||
|---|---|---|
![]() |
||
| IATA QR |
ICAO QTR |
Tên hiệu QATARI |
| Thành lập | 1993 | |
| Các trạm trung chuyển chính |
Sân bay quốc tế Doha | |
| Chương trình hành khách thường xuyên |
Qatar Airways Privilege Club - Qmiles | |
| Số máy bay | 62 (135 đặt hàng, 30 nghiên cứu) | |
| Số điểm đến | 81 | |
| Công ty mẹ | Qatar Airways Group | |
| Tổng hành dinh | Doha, Qatar | |
| Nhân vật then chốt | Akbar Al Baker (CEO) | |
| Trang Web: http://www.qatarairways.com | ||
Qatar Airways (tiếng Ả Rập: القطرية, Hãng hàng không Qatar) là một hãng hàng không có trụ sở tại Doha, Qatar. Hãng hoạt động theo một hệ thống trục và na hoa dựa trên Doha, nối 75 điểm đến quốc tế. Cơ sở chính của hãng tại Sân bay quốc tế Doha (DOH). Đây là một trong những hãng hàng không tăng trưởng nhanh nhất và là một trong năm hãng hàng không được nhận danh hiệu Hãng hàng không năm sao do Skytrax bầu chọn (cùng với các hãng Asiana Airlines, Cathay Pacific, Malaysia Airlines và Singapore Airlines).
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Hãng được thành lập ngày 22 tháng 11 năm 1993 và bắt đầu hoạt động vào ngày 20 tháng giêng năm 1994. Ban đầu hãng thuộc sở hữu của các thành viên của hoàng gia Qatar nhưng tháng 4 năm 1997 thì thay đổi vào tháng 4 năm 1997 bằng một đội ngũ quản lý do Akbar Al Baker lãnh đạo (Tổng giám đốc điều hành). Hiện nay hãng này có cơ cấu sở hữu như sau: chính phủ Qatar (50%) các nhà đầu tư tư nhân (50%).
Câu lạc bộ Đặc quyền hãng Qatar Airways là một chương trình dành cho khách hàng bay thường xuyên của hãng với tỷ lệ phần thưởng cao nhất thế giới. Qatar Airways là hãng hàng không chính thức cho Thế vận hội châu Á 2006 tổ chức tại Doha, Qatar từ ngày 1-15 tháng 12 năm 2006.
Qatar Airways đã giới thiệu một màu sơn và logo mới cho máy bay của mình năm 2006. Máy bay đầu tiên khoác lên hình ảnh mới này là một chiếc A340-600HGW . hình ảnh và logo này do Công ty marketing Úc Performa Global thực hiện.
Các điểm đến [sửa]
Châu Phi [sửa]
Đông Phi [sửa]
Bắc Phi [sửa]
Nam Phi [sửa]
Tây Phi [sửa]
Châu Á [sửa]
Đông Á [sửa]
Nam Á [sửa]
- Bangladesh
- Ấn Độ
- Ahmedabad (Sân bay quốc tế Ahmedabad)
- Bangalore (Sân bay quốc tế HAL) Hàng hóa
- Chennai (Sân bay quốc tế Chennai)
- Delhi (Sân bay quốc tế Indira Gandhi)
- Hyderabad (Sân bay quốc tế Rajiv Gandhi)
- Kochi (Sân bay quốc tế Cochin)
- Kozhikode (từ 15.06.08)
- Mumbai (Sân bay quốc tế Chatrapati Shivaji)
- Nagpur (Sân bay quốc tế Nagpur)
- Trivandrum (Sân bay quốc tế Trivandrum)
- Maldives
- Nepal
- Pakistan
- Sri Lanka
Đông Nam Á [sửa]
Tây Nam Á [sửa]
- Bahrain
- Iran
- Jordan
- Kuwait
- Liban
- Oman
- Qatar
- Doha (Sân bay quốc tế Doha) Trụ sở chính
- Ả Rập Saudi
- Syria
- Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
- Yemen
Châu Đại Dương [sửa]
Châu Âu [sửa]
- Anh
- Áo
- Đức
- Hà Lan
- Amsterdam (Sân bay quốc tế Amsterdam Schiphol) Hàng hóa
- Hy Lạp
- Nga
- Pháp
- Tây Ban Nha
- Thổ Nhĩ Kỳ
- Thuỵ Điển
- Thụy Sĩ
- Ý
Bắc Mỹ [sửa]
Các điểm đến trước đây [sửa]
[sửa]
Đội tàu bay của Qatar Airways [sửa]
Qatar Airways hiện tại có đột tàu bay toàn bộ là Airbus. Điều này sẽ thay đổi khi hãng nhận các tàu bay Boeing 777. Đội tàu bay của hãng bao gồm những tàu bay sau (đến thời điểm tháng 3 năm 2007):
Passenger [sửa]
| Máy bay | Số chiếc | Số ghế (First/Business*/Economy) |
Tuyến bay | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Airbus A300-600R | 1 | 250 (18/232) |
Berlin, Trung Đông, Bắc Phi, các tuyến dài | |
| Airbus A319-100LR | 2 | 110 (8/102) | Trung Đông, Tây Phi, Bắc Phi, Châu Âu | |
| Airbus A320-200 | 11 | 144 (12/132) | Trung Đông, Nam Á, Áo, Hy Lạp | |
| Airbus A321-100 | 3 (3 đang đặt) |
177 (12/165) 196 (0/196) |
Trung Đông, Nam Á | |
| Airbus A330-200 | 17 |
218 (12/24/192) 238 (12/18/208) 260 (24/236) 272 (24/248) 281 (22/259) |
Algiers, Trung Đông, Châu Âu, Đông Nam Á, Nam Phi, và Newark |
|
| Airbus A330-300 | 13 | 305 (30/275) 259 (12/24/223) |
Trung Đông, Châu Âu, Nam Á, Nam Phi, các tuyến dài | |
| Airbus A340-600 | 4 | 266 (8/42/216) | Châu Âu, Bắc Mỹ và Hồng Kông | |
| Airbus A350-800 XWB | (20 đang đặt) | 270 | Các tuyến trung bình và dài | Giao vào năm: 2014 |
| Airbus A350-900 XWB | (40 đang đặt) | 314 | Các tuyến dài | Giao vào năm: 2013 |
| Airbus A350-1000 XWB | (20 đang đặt) | 350 | Các tuyến dài | Giao vào năm: 2015 |
| Airbus A380-800 | (5 đang đặt) | Các tuyến dài | Giao vào năm: 2012 | |
| Boeing 777-200LR | (12 đang đặt) | Các tuyến dài | ||
| Boeing 777-300ER | 2 (26 đang đặt) |
335 (42/293) | Các tuyến dài | |
| Boeing 787 | (30 đang đặt) (30 nghiên cứu) |
Các tuyến dài |
*Business Class chỉ dành cho một số tuyến chọn lọc.
Hàng hóa [sửa]
| Máy bay | Số chiếc | Khối lượng | Tuyến | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Airbus A300-600RF | 5 | 44 tấn | Europe, Pakistan, Ấn Độ và Đông Nam Á | |
| Boeing 777F[2] | (2 đang đặt) | Được giao vào năm 2009 |
Ngoài 5 chiếc Airbus A380, Qatar Airways cũng có lựa chọn thêm hai cái nữa. Hãng sẽ bắt đầu phục vụ bằng tàu bay A380 năm 2009 đi London (ref: Airliner World, March 2005).
Tại Triển lãm Hàng không Paris 2005, Qatar Airways đã đặt mua 60 chiếc Airbus A350 và 20 chiếc Boeing 777, với các lựa chọn cho thêm 20 chiếc Boeing 777 nữa. Hãng chưa ký một hợp đồng mới mua loại A350XWB do chương trình ban đầu A350 đã bị bỏ. Trong hội chợ lữ hành ATP Berlin tổ chức tháng 3 năm 2007, Qatar Airways công bố hãng có ý định đặt mua 80 chiếc Airbus A350. Tàu bay Boeing 777 sẽ được giao từ năm 2007 đến 2010 (ref: Air International, July 2005). Ngày 17 tháng 12 năm 2006, Qatar Airways thông báo một đơn hàng mua 2 chiếc 2 Boeing 777-200F. Qatar Airways sẽ bắt đầu nhận 22 chiếc Boeing 777 mà hãng đã đặt tháng 11 năm 2007 với sự giao hàng kéo dài đến giữa năm 2010. Ngoài 22 chiếc Boeing 777 này, Qatar Air có ý mua thêm 20 chiếc Boeing 777 nữa để có tổng cộng 42 chiếc loại này. Ý định này chưa được hãng xác nhận. Tuổi trung bình của đội tàu bay của Qatar Airways là 5,4 năm.
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Qatar Airways. |
- Qatar Airways
- Qatar Airways Vietnam
- Qatar Airways Fleet Age
- Qatar Airways Fleet Detail
- Qatar Airways
|
|||||||||||
