Sân bay quốc tế Charles-de-Gaulle

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Charles-de-Gaulle
Aéroport Paris-Charles-de-Gaulle
Aeroport de Roissy.JPG
Mã IATA
CDG
Mã ICAO
LFPG
Vị trí
Thành phố Paris, Pháp
Độ cao 119 m (392 ft)
Tọa độ 49°00′35″B 02°32′52″Đ / 49,00972°B 2,54778°Đ / 49.00972; 2.54778Tọa độ: 49°00′35″B 02°32′52″Đ / 49,00972°B 2,54778°Đ / 49.00972; 2.54778
CDG trên bản đồ Île-de-France (region)
CDG
CDG
Vị trí trong Île-de-France
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
08L/26R 4,215 13,829 Nhựa đường
08R/26L 2,700 8,858 Bê tông
09L/27R 2,700 8,858 Nhựa đường
09R/27L 4,200 13,780 Nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Cơ quan chủ quản Aéroports de Paris
Phục vụ bay cho
Trang mạng aeroportsdeparis.fr
Thống kê (2013)
Chuyến bay 497.763
Lượt khách 62.052.917
Ảnh hưởng kinh tế 29 tỷ đô la Mỹ[2]
Ảnh hưởng xã hội 250,8 nghìn[2]
Sources: AIP France,[3] ACI[4][5]

Sân bay Quốc tế Charles de Gaulle (Mã sân bay: CDG, LFPG; Tiếng Pháp: Aéroport Roissy-Charles de Gaulle) hay còn gọi là Sân bay Roissy là sân bay tại thủ đô Paris của Pháp. Đây là sân bay chính của châu Âu và cũng là sân bay quốc tế lớn nhất nước Pháp. Tên sân bay được đặt theo tên của Charles de Gaulle (1890-1970), người lãnh đạo Các lực lượng Pháp tự do và là người sáng lập Nền cộng hòa thứ năm của Pháp. Sân bay nằm gần Roissy-en-France, cách thủ đô Paris 25 km về phía đông bắc. Việc xây dựng sân bay mất 10 năm. Năm 2004, sân bay Charles de Gaulle xếp thứ 2 châu Âu về lượng khách với 51.260.363 khách [1], xếp sau sân bay Heathrow của Luân Đôn (67.344.054), và hơi nhỉnh hơn sân bay Quốc tế Frankfurt (51.098.271 khách). Nếu tính về lượng máy bay hoạt động, sân bay Charles de Gaulle xếp thứ nhất châu Âu với 525.660 chuyến bay. [2], hơn sân bay Quốc tế Frankfurt (477.475) và Heathrow (475.999). Nếu tính lượng hàng hóa vận chuyển, sân bay Charles de Gaulle xếp hạng nhất năm 2004 với 1.876.900 tấn. [3], hơn Frankfurt (1.838.894 tấn) và Heathrow (1.412.033 tấn).

Avant-garde design of airport interior
Terminal
Trạm điều hành
Air France Boeing 747-400 ở Paris-CDG

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia có tuyến bay với sân bay Charles de Gaulle (bao gồm cả tuyến bay mùa đông và tuyến bay tương lai).
Hãng hàng không Điểm đến Terminal / Hall
Adria Airways Ljubljana, Tirana (bắt đầu từ ngày 31/3/2015) 1
Aegean Airlines Athens, Larnaca (tiếp tục lại từ ngày 30 Tháng 3 năm 2015)[6]
Mùa đông: Corfu (bắt đầu từ ngày 19 Tháng 4 năm 2015), Kalamata, Heraklion, Rhodes, Thessaloniki
1
Aer Lingus Cork, Dublin 1
Aeroflot Moscow–Sheremetyevo 2C
Aeroflot
vận hành bởi Rossiya
Saint Petersburg 2C
Aeroméxico Mexico City 2E
Aigle Azur Algiers 2D
Air Algérie Algiers, Constantine, Oran 2C
Air Armenia Yerevan[7] 2D
Air Astana Astana (bắt đầu từ ngày 1 tháng 4 2015)[8] 2D
Air Austral Saint-Denis de la Réunion 2C
Air Canada Montréal–Trudeau, Toronto–Pearson 2A
Air China Bắc Kinh-Thủ đô, Thượng Hải-Phố đông 1
Air Europa Málaga, Valencia 2F
Air France Abidjan, Abuja, Algiers, Amman–Queen Alia, Antananarivo, Atlanta, Bamako, Bangkok–Suvarnabhumi, Bangalore, Bangui, Thủ đô-Bắc Kinh, Beirut, Birmingham, Bogotá, Boston, Brasilia, Brazzaville, Bucharest–Otopeni, Buenos Aires–Ezeiza, Cairo, Caracas, Casablanca, Conakry, Cotonou, Dakar, Delhi, Detroit, Djibouti, Douala, Dubai–International, Freetown–Lungi, Quảng Châu, Havana, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Houston–Intercontinental, Istanbul–Atatürk, Jakarta–Soekarno–Hatta, Jeddah, Johannesburg–Tambo, Kiev–Boryspil, Kinshasa–N'djili, Kuala Lumpur, Lagos, Libreville, Lima, Lomé, London‑Heathrow, Los Angeles, Luanda, Malabo, Manchester, Mauritius, Mexico City, Miami, Monrovia, Montevideo, Montréal–Trudeau, Moscow–Sheremetyevo, Mumbai, N'djamena, New York–JFK, Niamey, Nouakchott, Osaka–Kansai, Ouagadougou, Panama City, Papeete, Pointe-Noire, Port Harcourt, Punta Cana, Rabat, Rio de Janeiro–Galeão, Riyadh, St Maarten, Saint Petersburg, San Francisco, Santo Domingo–Las Américas, Santiago de Chile, São Paulo–Guarulhos, Seoul–Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Singapore, Tel Aviv–Ben Gurion, Tokyo–Haneda, Tokyo–Narita, Toronto–Pearson, Tunis, Vancouver (bắt đầu từ ngày 29 tháng 3 năm 2015),[9] Washington–Dulles, Yaoundé, Vũ Hán, Yerevan, Zagreb
Mùa đông: Cancún, Cape Town, Cayenne, Chicago–O'Hare, Minneapolis/St. Paul, Sofia
2E
Air France Amsterdam, Athens, Barcelona, Berlin–Tegel, Bologna, Bordeaux, Brest, Budapest, Copenhagen, Düsseldorf, Florence, Frankfurt, Geneva, Hamburg, Lisbon, Lyon, Madrid, Marseille, Milan–Linate, Montpellier, Munich, Nantes, Naples, Nice, Prague, Rome–Fiumicino, Stockholm-Arlanda, Stuttgart, Toulouse, Venice, Vienna, Warsaw–Chopin, Zürich
Mùa đông thuê chuyến: Trieste (bắt đầu từ ngày 11 Tháng 4 năm 2015)[10]
2F
Air France
vận hành bởi CityJet
Dublin, Newcastle upon Tyne 2E
Air France
vận hành bởi CityJet
Hanover, Stuttgart, Turin 2G
Air France
vận hành bởi HOP!
Aberdeen, Edinburgh, Zagreb 2E
Air France
vận hành bởi HOP!
Basel/Mulhouse, Bilbao, Billund, Bremen, Brest, Clermont-Ferrand, Genoa, Gothenburg–Landvetter, Hanover, Ljubljana, Nuremberg, Oslo-Gardermoen, Pau, Rennes, Stavanger–Sola, Verona, Vigo 2G
Air India Delhi 2C
Air Lituanica Vilnius[11] 1
Air Madagascar Antananarivo 2C
Air Malta Malta 2D
Air Mauritius Mauritius 2E
Air Méditerranée Agadir, Algiers, Casablanca, Chlef, Djerba, Eilat–Ovda, Fuerteventura, Oran, Oujda, Tel Aviv–Ben Gurion
Mùa đông: Heraklion, Ibiza, Palermo (bắt đầu từ ngày 17 tháng 4 năm 2015), Palma de Mallorca, Paphos, Split
Mùa đông thuê chuyến: Antalya, Athens, Chania, Dubrovnik, Bodrum, Hurghada, Jerez de la Frontera, Olbia, Pula
3
Air Serbia Belgrade 2D
Air Seychelles Abu Dhabi, Mahé 2A
Air Tahiti Nui Los Angeles, Papeete 2A
Air Transat Sân bay quốc tế Montreal–Trudeau, Sân bay quốc tế Toronto–Pearson
Mùa đông: Calgary, Québec City, Vancouver
3
airBaltic Riga, Tallinn[12] 2D
Alitalia Milan–Linate, Sân bay quốc tế Rome–Fiumicino 2F
All Nippon Airways Tokyo–Haneda, Tokyo–Narita 1
American Airlines Chicago–O'Hare, Dallas/Fort Worth, Miami, New York–JFK
Mùa đông: Boston
2A
Arkia Israel Airlines Tel Aviv–Ben Gurion
Mùa đông: Eilat–Ovda
3
Asiana Airlines Seoul–Incheon 1
Austrian Airlines
vận hành bởi Tyrolean Airways
Vienna 2D
Azerbaijan Airlines Baku 2D
Belavia Minsk–National 2D
BMI Regional Bristol (bắt đầu từ ngày 27 Tháng 4 năm 2015) TBA
British Airways London–Heathrow 2A
Brussels Airlines Brussels 1
Bulgaria Air Sofia 2D
Cathay Pacific Hong Kong 2A
Camair-Co Douala, Yaoundé 1
China Eastern Airlines Kunming, Thượng Hải-Phố đông 2E
China Southern Airlines Quảng Châu 2E
Croatia Airlines Zagreb
Mùa đông: Dubrovnik, Pula, Split, Zadar
1
Czech Airlines Prague 2D
Darwin Airline Leipzig/Halle[13] 2D
Delta Air Lines Atlanta, Cincinnati, Detroit, Minneapolis/St. Paul, New York–JFK, Newark, Salt Lake City, Seattle/Tacoma
Mùa đông: Boston, Chicago–O'Hare, Philadelphia, Pittsburgh
2E
easyJet Agadir, Barcelona, Belfast–International, Biarritz, Bologna, Bristol, Budapest, Casablanca, Catania, Copenhagen, Edinburgh, Glasgow, Kraków, Lisbon, Liverpool, London–Gatwick, London–Luton, Madrid, Málaga, Marrakech, Milan–Malpensa, Naples, Nice, Porto, Prague, Tel Aviv–Ben Gurion (bắt đầu từ ngày 30 Tháng 3 năm 2015),[14] Tenerife–South,[15] Toulouse, Venice
Mùa đông: Ajaccio,[16] Bastia,[17] Corfu, Figari,[18] Heraklion, Ibiza, Mahón, Palma de Mallorca, Split
2D
EgyptAir Cairo
Mùa đông: Luxor[19]
1
El Al Tel Aviv–Ben Gurion
Mùa đông: Eilat–Ovda
2A
Emirates Dubai–International 2C
Enter Air Mùa đông thuê chuyến: Kittila 3B
Equatorial Congo Airlines Brazzaville, Pointe-Noire[20] 1
Estonian Air Mùa đông: Tallinn[21] 2D
Ethiopian Airlines Addis Ababa 2A
Etihad Airways Abu Dhabi 2C
Eurolot Wrocław (kết thúc từ ngày 31/3/2015) 3
Europe Airpost Mùa đông: Calvi, Dublin, Halifax
Mùa đông thuê chuyến: Budapest, Dubrovnik, Porto, Seville
3
EVA Air Đài Bắc-Đào Viên 1
Finnair Helsinki 2D
Flybe Aberdeen, Birmingham, Bournemouth (bắt đầu từ ngày 18/5/2015), Cardiff (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 6 năm 2015), Edinburgh, Exeter, Manchester, Newcastle[22] 2E
Freebird Airlines Mùa đông thuê chuyến: Antalya, Dalaman 3
Georgian Airways Mùa đông: Tbilisi[23] 2D
Germanwings Berlin–Tegel, Düsseldorf, Hamburg 1
Gulf Air Bahrain 2C
Hainan Airlines Hàng Châu, Tây An 2A
Hunnu Air Mùa đông: Ulan Bator 2D
Iberia Express Madrid (bắt đầu từ ngày 7 Tháng 9 năm 2015)[24] TBA
Icelandair Reykjavík–Keflavík 1
Israir Airlines Mùa đông: Tel Aviv–Ben Gurion 2A
Japan Airlines Tokyo–Haneda, Tokyo–Narita 2E
Jet2.com Leeds/Bradford, Manchester 3
Jet Airways Mumbai 2C
Kenya Airways Nairobi–Kenyatta 2C
KLM Amsterdam 2F
Korean Air Seoul–Incheon 2E
Kuwait Airways Kuwait, Sân bay quốc tế Rome–Fiumicino 1
La Compagnie Newark 1
Livingston Mùa đông thuê chuyến: Tel Aviv–Ben Gurion 3
LOT Polish Airlines Warsaw–Chopin 1
Lufthansa Frankfurt, Munich 1
Lufthansa Regional
vận hành bởi Lufthansa CityLine
Munich 1
Luxair Luxembourg 2G
Malaysia Airlines Kuala Lumpur 1
Middle East Airlines Beirut 2C
Montenegro Airlines Podgorica
Mùa đông: Tivat
2D
Niki Vienna 3
Oman Air Muscat 2A
Onur Air Istanbul-Ataturk[25] 1
Pakistan International Airlines Islamabad, Karachi, Lahore 1
Qatar Airways Doha 1
Royal Air Maroc Casablanca 1
Royal Jordanian Amman–Queen Alia 2A
SATA International Mùa đông: Ponta Delgada 1
Saudia Jeddah, Riyadh 2C
Scandinavian Airlines Copenhagen, Oslo–Gardermoen, Stockhol-Arlanda
Mùa đông: Stavanger–Sola, Tromsø
1
Singapore Airlines Singapore 1
SmartWings
vận hành bởi Travel Service[26]
Theo mùa mùa hè: Ostrava, Prague 3
SriLankan Airlines Colombo–Bandaranaike 1
Sun d'Or
vận hành bởi El Al
Tel Aviv–Ben Gurion 2A
SunExpress Izmir
Mùa đông: Antalya (bắt đầu từ ngày 20 Tháng 4 năm 2015), Dalaman (bắt đầu từ ngày 25 Tháng 4 năm 2015)[27]
1
Swiss International Air Lines Zürich 1
Syphax Airlines Djerba, Sfax, Tunis 1
TACV Cabo Verde Airlines Sal, São Vicente 1
TAM Airlines São Paulo–Guarulhos 1
TAROM Bucharest–Otopeni 2E
Thai Airways Bangkok–Suvarnabhumi 1
Tunisair Djerba, Monastir 3
Turkish Airlines Ankara, Istanbul–Atatürk, Istanbul–Sabiha Gökçen 1
Turkmenistan Airlines Ashgabat[28] 2D
Ukraine International Airlines Kiev–Boryspil 2D
United Airlines Chicago–O'Hare, Newark, San Francisco, Washington–Dulles 1
Ural Airlines Yekaterinburg 2D
US Airways Philadelphia
Mùa đông: Charlotte
2A
Uzbekistan Airways Tashkent 2C
Vietnam Airlines Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh 2E
Volotea Mùa đông: Olbia 3
Vueling Barcelona,[29] Madrid, Santiago de Compostela 3
WOW air Reykjavík–Keflavík 3
XL Airways France Cancún, Fort-de-France, Pointe-à-Pitre, Punta Cana
Mùa đông: Ajaccio, Bastia, Catania, Dzaoudzi,[30] Figari, Las Palmas de Gran Canaria, Las Vegas, Miami,[31] New York–JFK, Palermo, Saint-Denis de la Réunion, San Francisco
2A, 3
Yemenia Cairo, Sana'a 1

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air France Cargo Algiers, Antananarivo, Atlanta, Bahrain, Bamako, Bangui, Boston,[32] Brazzaville, Cairo, Casablanca, Chicago–O'Hare, Dammam, Djibouti, Douala, Dubai-International, Dublin, Guadalajara, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Houston–Intercontinental, Jeddah, Kuwait, Mexico City, Nairobi‑Jomo Kenyatta, N'djamena, New York–JFK, Nouakchott, Ouagadougou, Pointe-Noire, Port Harcourt, Porto, Prestwick, Saint‑Denis de la Réunion, Seoul–Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Tokyo–Narita, Toronto–Pearson, Tripoli, Tunis, Zaragoza
Air France Cargo
vận hành bởi Martinair Cargo
Niamey
Air France Cargo
vận hành bởi MNG Airlines
Istanbul–Atatürk
Cargo Garuda Indonesia Jakarta–Soekarno–Hatta
Cathay Pacific Cargo Delhi, Frankfurt, Hong Kong, London–Heathrow, Mumbai
China Airlines Cargo Đài Bắc-Đào Viên
China Cargo Airlines Thượng Hải-Phố Đông
DHL Aviation Casablanca, Leipzig/Halle, London–Heathrow
Europe Airpost Bordeaux, Brest, Lorient, Lourdes, Lyon, Nantes, Nice, Pau, Toulouse
FedEx Express Amsterdam, Athens, Barcelona, Basel/Mulhouse, Birmingham, Cologne/Bonn, Copenhagen, Delhi, Dubai-International, Quảng Châu, Helsinki, Hong Kong, Indianapolis, Istanbul–Atatürk, London–Stansted, Madrid, Memphis, Milan–Malpensa, Mumbai, Munich, Newark, Stockholm–Arlanda, Tel Aviv–Ben Gurion, Tokyo-Narita, Vienna
FedEx Feeder
vận hành bởi Air Contractors
Belfast-International, Berlin–Schönefeld, Cork, Frankfurt, Hamburg, Lyon, Manchester, Newcastle upon Tyne, Nice, Prague, Rome-Fiumicono, Stuttgart, Toulouse, Warsaw-Chopin
FedEx Feeder
vận hành bởi Swiftair
Hannover
Korean Air Cargo Seoul–Incheon
MNG Airlines Cologne/Bonn, Istanbul–Atatürk, London-Luton[33]
Swiftair Madrid[34]
TMA Cargo Beirut, Tripoli[35]
TNT Airways Liège
Turkish Airlines Cargo Istanbul–Atatürk
UPS Airlines Cologne/Bonn, Louisville
UPS Airlines
vận hành bởi Star Air
Cologne/Bonn

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Delta Air Lines Newsroom – Press Kit”. News.delta.com. Ngày 7 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ a ă “Paris Charles de Gaulle airport - Economic and social impact”. Ecquants. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên AIP
  4. ^ Traffic Movements 2010 Final from Airports Council International
  5. ^ Passenger Traffic 2010 Final from Airports Council International
  6. ^ http://el.aegeanair.com/i-etaireia/grafeio-tupou/deltia-tupou/deltio-tupou/?prid=513
  7. ^ “Schedule”. Air Armenia CJSC. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2014. 
  8. ^ L, J (14 Tháng 11 năm 2014). “Air Astana Adds Paris Service from Tháng 4 năm 2015”. Airline Route. Truy cập 14 Tháng 11 năm 2014. 
  9. ^ AIRFRANCE to Launch Vancouver Service in S15
  10. ^ http://airlineroute.net/2015/01/28/af-cdgtrs-s15/
  11. ^ http://www.airlituanica.com/en/about-us/news/new-flight-to-paris/
  12. ^ “airBaltic to Improve Service in Tallinn and Vilnius”. http://airbaltic.com/. airBaltic. Truy cập 28 Tháng 7 năm 2014. 
  13. ^ “Darwin launches Leipzig to Paris and Amsterdam”. Aviationtribune.com. Truy cập 27 Tháng 6 năm 2013. 
  14. ^ http://www.ynetnews.com/articles/0,7340,L-4604655,00.html
  15. ^ http://www.easyjet.com/en/cheap-flights/paris-charles-de-gaulle/tenerife-south
  16. ^ http://www.easyjet.com/en/cheap-flights/paris-charles-de-gaulle/ajaccio-corsica
  17. ^ http://www.easyjet.com/en/cheap-flights/paris-charles-de-gaulle/bastia-corsica
  18. ^ http://www.easyjet.com/en/cheap-flights/paris-charles-de-gaulle/figari-corsica
  19. ^ “EGYPTAIR Tiếp tục lại từ ngày Luxor – Paris Service from late-Feb 2014”. Airline Route. 18 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  20. ^ 2014 timetable, http://www.flyecair.com/wp-content/uploads/2014/07/Proramme_Vols.pdf
  21. ^ “Estonian Air Timetable”. Estonian Air. Truy cập 4 Tháng 12 năm 2012. 
  22. ^ http://www.flybe.com/timetableClassic/timetable.jsp?selDep=CDG&selDest=XXX
  23. ^ “Schedule for Summer Season”. Schedule. Georgian Airways. Truy cập 29 Tháng 3 năm 2013. 
  24. ^ “IBERIA Express Adds Paris CDG / Manchester from Sep 2015”. Airline Route. 17 Tháng 12 năm 2014. Truy cập 17 Tháng 12 năm 2014. 
  25. ^ Onur Air begin new service to Istanbul from October 2014
  26. ^ “SmartWings Flight schedule”. smartwings.com. 
  27. ^ “SunExpress Planned S15 New Routes as of 20FEB15”. airlineroute.net/. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015. 
  28. ^ «Туркменские авиалинии» открывают регулярный рейс в Париж
  29. ^ http://airlineroute.net/2013/10/29/vy-s14update1/
  30. ^ (tiếng Pháp)http://www.aeroport-mayotte.com/actus/XL-Airways-desservira-Paris-CDG/114/0
  31. ^ “XL Airways lancera un juin un vol vers Miami | Air Journal”. Air-journal.fr. 24 tháng 2 năm 2013. Truy cập 27 Tháng 6 năm 2013. 
  32. ^ “Boston Air Cargo Directory”. Truy cập 15 Tháng 3 năm 2013. 
  33. ^ MNG Airlines Schedule
  34. ^ http://www.swiftair.com/servicios_en/rutas.html
  35. ^ TMA Cargo schedule destinations

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chung

Sụp đổ của Terminal 2E