Sân bay quốc tế Tripoli

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 32°40′10″B 13°09′24″Đ / 32,66944°B 13,15667°Đ / 32.66944; 13.15667

Sân bay quốc tế Tripoli
مطار طرابلس العالمي
Tripoli International.jpg
Mã IATA
TIP
Mã ICAO
HLLT
Vị trí
Độ cao 80 m (263 ft)
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
09/27 3,600 11,811 Asphalt/bê tông
18/36 2,235 7,333 Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay công
Cơ quan quản lý Civil Aviation and Meteorology Bureau
Phục vụ bay cho

Libyan Airlines Afriqiyah Airways

Buraq Air

Sân bay quốc tế Tripoli (IATA: MẸO, ICAO: HLLT) (tiếng Ả Rập: مطار طرابلس العالمي) là một sân bay phục vụ Tripoli, Libya. Sân bay này được điều hành bởi Cục Hàng không Dân dụng và Cục Khí tượng của Libya và là sân bay lớn nhất của quốc gia này. Nằm ở thị xã Ben Ghashir, 34 km về phía nam của trung tâm thành phố, sân bay quốc tế Tripoli là một trung tâm của hãng hàng không Libya Airlines. Sân bay này cũng là một trung tâm của Afriqiyah AirwaysBuraq Air.

Năng lực thiết bị đầu cuối là 3 triệu lượt hành khách / năm. Sân bay này đã phục vụ 2,1 triệu lượt hành khách trong năm 2007, và hơn 3 triệu lượt khách trong năm 2008.[1][2] Hai nhà ga mới sẽ được xây dựng vào năm 2011 và sẽ mang lại cho tổng công suất của sân bay đến 20.000.000 lượt mỗi năm [cần dẫn nguồn].

Hãng hàng không Libya Airlines hoạt động nhiều nhất ở đây vơớ 98 chuyến bay mỗi tuần, thứ nhì là hãng Afriqiyah Airways (83 chuyến bay), Buraq Air (42 chuyến bay) và Qatar Airways (10 chuyến bay) [2]. Từ sân bay này đến và đi từ trung tâm thành phố Tripoli thường sử dụng taxi.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (May 20, 2008), Endres, Gunter, Libya to restructure air transport sector, FlightGlobal, Accessed May 20, 2008
  2. ^ (Sep 4, 2009),Afriqiyah Helps Connect Libya with More Countries; New Tripoli Terminals Being Built, anna.aero, Accessed Sep 5, 2009