Sân bay quốc tế Riga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Riga
Rīgas Starptautiskā Lidosta
Mã IATA
RIX
Mã ICAO
EVRA
Vị trí
Độ cao 10 m (34 ft)
Tọa độ 56°55′25″B 023°58′16″Đ / 56,92361°B 23,97111°Đ / 56.92361; 23.97111Tọa độ: 56°55′25″B 023°58′16″Đ / 56,92361°B 23,97111°Đ / 56.92361; 23.97111
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
18/36 3.200 10.500 Nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Chủ Công ty cổ phần
Cộng hoà Latvia
Trang mạng www.riga-airport.com
Thống kê (2008)
Số lượt khách 3.690.549

Sân bay quốc tế Riga (IATA: RIXICAO: EVRA) là một sân bay được xây năm 1973 thay thế cho Spilve. Sân bay này cách thủ đô Latvia Riga 13 km về phía tây nam. Đây là sân bay lớn nhất ở các nước Baltic, có kết nối với hơn 60 tuyến bay ở 30 quốc gia. Việc nâng cấp đã hoàn thành năm 2001. Sân bay thuộc một công ty cổ phần quốc doanh, tất cả cổ phần đều thuộc chính phủ Litva. Sân bay này là trung tâm hoạt động của các hãng hàng không airBaltic, SmartLynx Airlines, RAF-Avia, Vip AviaInversija.

Năm 2006, nhà ga mới phía bắc khai trương. Sân bay có 3 nhà ga: A & C dành cho không-Schengen, và B dành cho xuất phát của các hãng tham gia Schengen.[1] Chính phủ Litva dự kiến xây một nhà ga nữa với công suất 20 triệu lượt khách mỗi năm, phần đầu của dự án đã khởi động năm 2008.[2]

Nằm 2008, sân bay này đã phục vụ 3.690.549 lượt khách, tăng 17% so với năm 2007.

Các hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Các hãng bay theo lịch trình[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo
airBaltic Ålesund, Almaty, Amsterdam, Athens, Baku, Barcelona, Bergen, Berlin-Tegel, Billund, Brussels, Chisinau, Copenhagen, Dubai, Dublin, Düsseldorf, Dushanbe, Geneva, Gothenburg-Landvetter, Hamburg, Hannover, Helsinki, Hurghada [mùa đông], Istanbul-Atatürk, Kaliningrad, Kaunas, Kiev-Boryspil, Kuopio, Linköping, London-Gatwick, Milan-Malpensa, Minsk, Moscow-Sheremetyevo, Munich, Nice, Odessa, Oslo, Oulu, Palanga, Paris-Charles de Gaulle, Pskov [từ 1/9], Rome-Fiumicino, Sharm el-Sheikh [theo mùa], Simferopol, Stavanger, Stockholm-Arlanda, St.Petersburg, Tallinn, Tartu [từ 3 tháng 7], Tampere, Tashkent, Tbilisi, Tel Aviv, Tromsö, Turku [từ 9 tháng 7], Venice-Marco Polo, Vilnius, Vienna, Warsaw [từ 17 tháng 9], Yerevan, Zürich
Czech Airlines Prague
Finnair Helsinki
KLM operated by KLM cityhopper Amsterdam [kết thúc ngày 29 tháng 6]
LOT Polish Airlines Warsaw
Lufthansa Frankfurt
Norwegian Air Shuttle Oslo, Trondheim
Ryanair Bremen, Bristol, Brussels-Charleroi, Dublin, East Midlands, Glasgow-Prestwick, Hahn, Liverpool, London-Stansted, Milan-Bergamo, Stockholm-Skavsta, Tampere, Weeze
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk
Uzbekistan Airways New York-JFK, Tashkent
Windjet Forli [kết thúc từ 21 tháng 10][3]
Máy bay airBaltic ở sân bay Riga

Các hãng bay thuê bao[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
airBaltic Antalya, Bodrum, Burgas, Dalaman, Rhodes, Rijeka - summer season
SmartLynx Airlines Antalya, Burgas, Catania, Corfu, Heraklion, Las Palmas, Larnaca, Monastir, Rhodes, Rijeka, Thessaloniki, Varna – mùa Hè Hurghada, Sharm el-Sheikh, Santa Cruz de Tenerife – mùa Đông

Các hãng vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Avion Express
Inversija
RAF-Avia
UPS
DHL Express
TNT NV

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]