Turkish Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Turkish Airlines
Türk Hava Yolları
Mã IATA
TK
Mã ICAO
THY
Tên hiệu
TURKISH[1]
Thành lập 20 tháng 5 năm 1933
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Atatürk
Trạm trung chuyển khác
Chương trình hành khách thường xuyên Miles & Smiles
Phòng khách Turkish Airlines CIP Lounge
Liên minh Star Alliance
Công ty con
Số máy bay 217 (+ 48 đơn hàng)[2]
Điểm đến 222 (38 nội địa + 184 quốc tế)
Khẩu hiệu Globally Yours
Trụ sở chính Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ
Nhân vật then chốt Temel Kotil (CEO)
Hamdi Topçu (Chủ tịch)
Trang web www.turkishairlines.com

THY - Turkish Airlines, Inc. (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Türk Hava Yolları Anonim Ortaklığı) là hãng hàng không quốc gia của Thổ Nhĩ Kỳ, có trụ sở ở thành phố Istanbul.[3] Hãng này có một mạng lưới các tuyến bay thường lệ đến 120 điểm quốc tế và 37 thành phố ở Thổ Nhĩ Kỳ (38 sân bay nội địa), tổng cộng có kết nối với 158 sân bay ở châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Mỹ. Căn cứ của hãng đóng ở Sân bay quốc tế Atatürk (IST), với các trung tâm thứ cấp ở Sân bay quốc tế Esenboga (ESB), Sân bay quốc tế Sabiha Gökçen (SAW), và Sân bay quốc tế Adnan Menderes (ADB). Năm 2006, 2007 và 2008, THY đã phục vụ lần lượt 17 triệu, 19,7 triệu và 22,5 triệu lượt khách với doanh thu lần lượt là 2,23 tỷ, 3 tỷ và 4,5 tỷ đô la Mỹ.[4] Dự kiến năm THY vận chuyển 25 triệu lượt khác, là hãng hàng không lớn thứ 7 châu Âu về số lượt khách vận chuyển trong năm 2009 (là hãng hàng không quốc gia xếp thứ 4 về tiêu chí này). Hãng này có hơn 12.000 nhân viên. Hãng này hiện là thành viên của Star Alliance.

Thỏa thuận chia chỗ[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở của Turkish Airlines
Một máy bay của A Turkish Airlines với logo của Star Alliance, tại Sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh ngày 30/3/2008.
Đối tác thỏa thuận của THY
Air Canada (SA) Air China (SA) Air India Air Malta
All Nippon Airways (SA) Asiana Airlines (SA) Austrian Airlines (SA) B&H Airlines
Croatia Airlines (SA) EgyptAir (SA) Etihad Airways Ethiopian Airlines (SA)
Garuda Indonesia (tương lai ST) LOT Polish Airlines (SA) Lufthansa (SA) Malaysia Airlines (OW)
Pakistan International Airlines Royal Air Maroc Singapore Airlines (SA) SunExpress
Syrianair TAP Portugal (SA) Thai Airlines (SA) United Airlines (SA)

Đội tàu bay[sửa | sửa mã nguồn]

Tại thời điểm tháng 12 năm 2009, hãng này có 133 máy bay:[2][5][6]

Máy bay Tổng Đơn hàng Số khách Ghi chú
Airbus A319-100 4 6 124(0/124) 10 hợp đồng tùy chọn cho A319 hoặc 321
Airbus A320-200 22 0 150(0/150)
Airbus A321-200 21 14 186(10/176) Thay máy bay thuê
Airbus A330-200 7 0 250(22/228)
Airbus A330-300 10 319(30/289)
Airbus A340-300 9 0 270(34/236) featuring AVOD
Boeing 737-400 5 0 150(0/150)
Boeing 737-800 51 1 155(20/135) 2 máy bay trong logo Star Alliance
Boeing 737-700 6 3 149(0/149) 2 cho B&H Airlines thuê
Boeing 777-300ER 4 12 312(08/30/274)
Đội tàu bay chở hàng của Turkish Airlines
Airbus A310-300F 4 0 Vận chuyển hàng
Airbus A330-200F 0 2
Tổng 133 48

Tại thời điểm 8 tháng 11 năm 2009, tuổi bình quân của đội tàu bay hãng Turkish Airlines là 6,5 năm.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Note: Official ICAO allocated callsign is TURKAIR but the airline uses the unofficial callsign TURKISH
  2. ^ a ă Turkish Airlines – Fleet 14 November 2009
  3. ^ "Contact Us." Turkish Airlines. Retrieved on 24 June 2009.
  4. ^ ATW Daily News
  5. ^ aerotransport.org – Orders Turkish Airlines 14 November 2009
  6. ^ Turkish Airlines fleet list at ch-aviation.ch. Retrieved 2009-12-30.
  7. ^ airfleets.net – Fleet age Turkish Airlines 8 November 2009

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]