All Nippon Airways

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
All Nippon Airways
全日本空輸
Zen-nippon Kūyu
All Nippon Airways Logo.svg
Mã IATA
NH
Mã ICAO
ANA
Tên hiệu
ALL NIPPON
Thành lập 1952 (as Nippon Helicopter)
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Narita
Sân bay quốc tế Tokyo
Cảng hàng không quốc tế Kansai
Sân bay quốc tế Osaka
Điểm dừng quan trọng Sân bay quốc tế Chubu Centrair
Sân bay Chitose Mới
Chương trình hành khách thường xuyên ANA Mileage Club
Phòng khách Club ANA Lounge
Liên minh Star Alliance
Số máy bay 156 (+ 109 orders)
Điểm đến 71
Công ty mẹ All Nippon Airways Co., Ltd.
Trụ sở chính Flag of Japan (bordered).svg Tokyo, Nhật Bản
Nhân vật then chốt Mineo Yamamoto (CEO), Yoji Ohashi (Chairman)
Trang web English Website

Công ty cổ phần All Nippon Airways (Nhật: 全日本空輸株式会社 Zen-nippon Kūyu Kabushiki-kaisha?, TYO: 9202, LSE:ANA), cũng có tên tiếng Nhật Zennikkū (Nhật: 全日空?) (Toàn Nhật Hàng không), viết tắt ANA, là một hãng hàng không có trụ sở ở Tokyo, Nhật Bản. Đây là hãng hàng không quốc tế và nội địa lớn thứ hai của Nhật Bản sau hãng Japan Airlines và là hãng hàng không chính thức của Universal Studios Japan. Hãng có 49 điểm đến ở Nhật Bản và 22 tuyến quốc tế. ANA sử dụng 22.170 người vào tháng 3 nằm 2007.

Trung tâm hoạt động chính của của ANA tập trung tại Sân bay quốc tế Narita nằm ngoài Tokyo và Cảng hàng không quốc tế KansaiOsaka. Trung tâm nội địa chính của hãng tại Sân bay quốc tế Tokyo, Sân bay quốc tế Osaka, Sân bay quốc tế Chubu (gần Nagoya), và Sân bay Chitose Mới (gần Sapporo). [cần dẫn nguồn]

Cùng với các hoạt động chính của hãng, ANA còn kiểm soát nhiều hãng nhỏ hơn khác:

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]