Ethiopian Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ethiopian Airlines
Mã IATA
ET
Mã ICAO
ETH
Tên hiệu
ETHIOPIAN
Thành lập 1945
Trạm trung chuyển chính Addis Ababa Sân bay quốc tế Bole
Chương trình hành khách thường xuyên Sheba Miles
Số máy bay 32 (19 đơn hàng + 4 hợp đồng tuỳ chọn) incl. cargo
Điểm đến 73 [1]
Khẩu hiệu Africa's World Class Airline
Trụ sở chính Addis Ababa, Ethiopia
Nhân vật then chốt Seyoum Mesfin (Chủ tịch hội đồng quản trị), Girma Wake (CEO)
Trang web www.ethiopianairlines.com

Ethiopian Airlines (tiếng Amhara: የኢትዮጵያ አየር መንገድ; የኢትዮጵያ? viết tắt) là một hãng hàng không đóng trụ sở ở Addis Ababa, Ethiopia. Đây là hãng hàng không quốc gia của Ethiopia, cung cấp dịch vụ bay quốc tế vận chuyển hành khác và hàng hoá tới hơn 50 điểm trên toàn thế giới và 32 tuyến nội địa. Hãng cũng cung cấp dịch vụ bay thuê bao. Cơ sở hoạt động chính của hãng nằm ở sân bay quốc tế Bole.[2]

Ethiopian Airlines là hãng hàng không lớn thứ tư ở châu Phi về số lượng khách vận chuyển và số điểm đến.[1] Ethiopian Airlines có 50 điểm đến quốc tế và 35 điểm đến nội địa Ethiopia.[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ethiopian Airlines được lập ngày 30 tháng 12 năm 1945 bởi vua Haile Selassie với sự trợ giúp từ TWA. Hãng bắt đầu hoạt động ngày 8 tháng 4 năm 1946 với tuyến Addis Ababa và Cairo bằng 5 chiếc máy bay cánh quạt Douglas DC-3.[4]

Hãng đã bắt đầu tuyến đường dài đến Frankfurt năm 1958 và bắt đầu bay bằng máy bay phản lực tháng 1 năm 1963 từ Addis Ababa đến Nairobi. Năm 1965, hãng chuyển đổi hình thức công ty và đổi tên từ Ethiopian Air Lines thành Ethiopian Airlines. Hãng có 100% vốn nhà nước Ethiopia và có 4.700 nhân viên (tháng 3 năm 2007)[2].

Dù hãng này đã phụ thuộc vào phi công và kỹ thuật Hoa Kỳ lúc khởi đầu, năm 1971, hãng Ethiopian Airlines đã do người địa phương quản lý. Năm 1998, hãng bắt đầu các chuyến bay xuyên Đại Tây Dương. Hãng này đã được The Economist đưa lên làm ví dụ tuyệt vời cuối năm 1987,[5] và Ethiopianist Paul B. Henze công nhận hãng này là một trong những hãng hàng không đáng tin cậy và có lợi nhuận nhất ở Thế giới thứ 3,[6] Năm 2007, Ethiopia Airlines cung cấp dịch vụ bảo dưỡng máy bay và huấn luyện hàng không cho các nước châu Phi như Rwanda, Tanzania, Chad, Djibouti, Madagascar và Sudan. Các khoá huấn luyện khác đã được cung ứng cho nhân viên của Kenya Airways, Air Zimbabwe, Bellview Airlines, Cape Verde Airlines and Air Madagascar.[7]

Hãng này này cung cấp dịch vụ bay cho thủ đô Asmara cho đến khi hai quốc gia có chiến tranh vào năm 1998. Hãng họi chương trình bay thường xuyên là "Sheba Miles" để tưởng nhớ nữ hoàng Sheba.

Hãng đang xem xét phương án gia nhập liên minh hãng hàng không Star Alliance.

Ethiopian Airlines bắt đầu "Tầm nhìn 2020" năm 2005 với mục tiêu tăng lượng khác vận chuyển lên 3 triệu, doanh thu 1 tỷ đô la Mỹ và số lượng nhân viên là 6000. Trong năm tài chính 2007/2008, hãng đã vận chuyển 2,5 triệu lượt khác và 900 triệu USD doanh thu, lợi nhuận ròng là 56 triệu USD.[8]

Đội tàu bay[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiếc Boeing 757-200 của Ethiopian Airlines hạ cánh ở Sân bay London Heathrow, Anh. (2009)
Một chiếc Boeing 767-300ER của Ethiopian Airlines hạ cánh ở Sân bay London Heathrow, Anh. (2009)
Máy bay Fokker 50 của Ethiopian Airlines ở Sân bay Lalibela, Ethiopia. (2006)

Hãng Ethiopian Airlines có đội tàu bay gồm (tháng 6 năm 2009):[9]

Vận chuyển hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tàu bay vận chuyển khách của Ethiopian Airlines
Máy bay Đang hoạt động Đặt hàng Tuỳ chọn Số khách
(Cloud Nine/Economy)
Ghi chú
Boeing 737-700 5 0 0 118 (16/102)
Boeing 757-200 6 0 0 160 (16/144)
Boeing 767-300ER 9 0 0 240 (24/216)
242 (24/218)
244 (24/220)
236 (30/206)
Boeing 787-8 0 8 0 270 (24/246) Vận hành: 2010
Boeing 787-9 0 2 0 TBD Vận hành từ: 2014
Bombardier Dash 8-Q400 0 8 4 78 (0/78) Vận hành từ: 2010 [10]
Fokker 50 5 0 0 52 (0/52)
Tổng cộng 25 18 4

Không tính các máy bay De Havilland, tuổi bình quân của đội tàu bay hãng này là 9,7 năm vào thời điểm tháng 1 năm 2008[11].

Vận chuyến hãng hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tàu bay vận chuyển hàng hoá của Ethiopian Airlines
Máy bay Đang hoạt động Đặt hàng Ghi chú
Antonov An-12 1 0
Boeing 747-200F 2 0 Thuê ướt từ Southern Air
Boeing 757-200F 2 0
Boeing 757-200PCF 1 0
McDonnell Douglas MD-11F 1 1 Giao hàng: tháng 8/2009
Tổng 7 1

Liên minh[sửa | sửa mã nguồn]

Ethiopian Airlines không thuộc một trong ba liên minh hàng không toàn cầu nhưng đang chuẩn bị xin gia nhập Star Alliance[12]. Hãng có một số thoả thuận chi chỗ với các hãng sau [13]:

Ethiopian Airlines và Lufthansa có quan hệ chặt chẽ trong chương trình bay thường xuyên Shebamiles và Miles & More [19] allowing members to earn and spend miles on the airlines' entire network.

Tháng 7 năm 2008, Ethiopian Airlines đã ký thoả thuận đối tác chiến lược với hãng hàng không có trụ sở ở Lomé ASKY Airlines theo đó Ethiopian giữ 25% cổ phần [20][21]. Ethiopian Airlines chịu trách nhiệm bảo dưỡng và quản lý vận hành. Kế hoạch biến Lomé thành một trung tâm khu vực của Ethiopian Airline đối với thị trường Tây Phi[12].

Sự cố và tai nạn[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1970, hãng đã có hai tai nạn [22].

Ngày 15/9/1988, chiếc Boeing 737 của chuyến bay 604 của Ethiopian Airlines cất cánh từ Bahir Dar, Ethiopia đã bị kẹt bồ câu trong hai động cơ mất lực đẩy ngay lập tức, động cơ còn lại mất lực đẩy lúc hạ cánh khẩn cấp xuống lại sân bay đã cất cánh. Vụ này khiển 31 trong 105 hành khách thiệt mạng [22][23].

Ngày 23/11/1996, ba không tặc đã kiểm soát một chiếc Boeing 767 trong chuyến bay 961 của Ethiopian Airlines. Chuyến bay này dự kiến bay theo lộ trình Addis Ababa-Nairobi-Brazzaville-Lagos-Abidjan. Kẻ không tặc yêu cầu phi công bay sang Úc. Khi bay về phía nam dọc theo bờ biển châu Phi, bộ phận kiểm soát mặt đất Nairobi khuyên họ hạ cánh xuống Mombasa. Nhiên liệu của một trong các động cơ máy bay đã cạn. Khi đang cố hạ cánh xuống vùng nước nông cách bờ 500 mét gần bãi biển Le Galawa Beach (quần đảo Comoros gần Moroni trong quần đảo Comoros), máy bay hết xăng và rơi xuống biển. 123 trong 175 hành khách và phi hành đoàn thiệt mạng. Người ta cho rằng tất cả đám không tặc đã chết. Máy bay bị phá huỷ.[24]

Ngày 25 tháng 1 năm 2010, chuyến bay 409 theo lịch trình từ Beirut, Liban, đến Addis Ababa, Ethiopia, và đã rơi xuống Địa Trung Hải ngay sau khi cất cánh ngày 25 tháng 1 năm 2010. Người ta cho rằng tất cả 90 người trên máy bay đã thiệt mạng[25].

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Cục hàng không Liên bang Hoa Kỳ đã cấp giấy chứng nhận cho bộ phận bảo dưỡng, giấy chứng nhận số ETIY 102F.[26][27]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă http://nazret.com/blog/index.php?title=ethiopia_ethiopian_airlines_and_star_all&more=1&c=1&tb=1&pb=1
  2. ^ a ă Flight International 3 tháng 4 năm 2007
  3. ^ http://www.ethiopianairlines.com/en/network/domestic/default.aspx
  4. ^ Camerapix, Spectrum Guide to Ethiopia (Brooklyn: Interlink, 2000), p. 296
  5. ^ "In Search of Excellence, the Hard Way", The Economist, 31 tháng 12 năm 1987.
  6. ^ Paul B. Henze, Layers of Time: A History of Ethiopia, (New York: Palgrave, 2000), p. 246.
  7. ^ "Annual Report 2006/2007" (truy cập 3 tháng 2 năm 2009)
  8. ^ http://www.ethiopianairlines.com/news/report.aspx?nid=206
  9. ^ Ethiopian Airlines Fleet
  10. ^ Ethiopian Purchases Eight Q400 Aircrafts from Bombardier - 21 November, 2008
  11. ^ Ethiopian Airlines Fleet Age
  12. ^ a ă â b c "National Airline Soars Despite Global Turbulence - 08 June, 2009
  13. ^ "Ethiopian - Company Profile
  14. ^ "Ethiopian and Brussels Set to Launch Codeshare Agreement - 12 June, 2008
  15. ^ "Ethiopian and Gulf Air Enter Code Share Agreement - 18 July, 2007
  16. ^ "Ethiopian Strengthens Codeshare with Lufthansa - 01 December, 2008
  17. ^ "Ethiopian Enters Codeshare with Saudi Arabian Airlines - 05 December, 2008
  18. ^ "Ethiopian, Turkish Airlines negotiate code sharing
  19. ^ "Shebamiles and Miles and More Partnership
  20. ^ "Ethiopian and ASKY Airlines Sign MoU on Strategic Partnership and Investment - 01 July, 2008
  21. ^ "Ethiopian Airlines and ASKY Sign a Management Contract - 16 January, 2009
  22. ^ a ă [1]
  23. ^ [2]
  24. ^ [3]
  25. ^ “UPDATE 7-Ethiopian plane crashes off Beirut, 21 bodies found”. Reuters. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2010. 
  26. ^ "Approval & Accreditation," Ethiopian Airlines
  27. ^ "Ethiopian Airlines Pioneer of African Aviation Industry," Ethiopian Government

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:IATA members Bản mẫu:African Airlines Association