Sân bay London Heathrow

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay London Heathrow
London Heathrow Airport
Heathrow T5.jpg
Mã IATA
LHR
Mã ICAO
EGLL
Vị trí
Thành phố London, Vương quốc Anh
Độ cao 25 m (83 ft)
Các đường băng
Hướng Chiều dài (m)) Bề mặt
09L/27R 3,900 Nhựa đường
09R/27L 3,660 Nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Chủ Heathrow Airport Holdings
Cơ quan quản lý Heathrow Airport Limited
Phục vụ bay cho British Airways
Trang mạng heathrowairport.com
Thống kê (2013)
Lượt khách 72,367,054 (Green Arrow Up Darker.svg 3.2%)
Chuyến bay 471,936 (Red Arrow Down.svg 0.7%)
Ảnh hưởng kinh tế 16,2 tỷ đô la Mỹ[1]
Ảnh hưởng xã hội 216,7 nghìn[1]
Một chiếc Boeing 777-200 của British Airways tại sân bay Heathrow.
Một hàng máy bay chờ cất cánh của các hãng Virgin Atlantic, British Airways, Air India, và BMI
Boeing 777 của American Airlines hạ cánh tại Heathrow

Sân bay London Heathrow (IATA: LHRICAO: EGLL), được gọi là Heathrow, là sân bay quốc tế tại thủ đô London, là sân bay nhộn nhịp thứ 3 thế giới năm 2005, xếp sau Sân bay Quốc tế Hartsfield-Jackson AtlantaSân bay Chicago O'Hare. Heathrow, tuy nhiên, phục vụ nhiều khách quốc tế hơn bất kỳ sân bay nào khác. Heathrow là sân bay nhộn nhịp nhất Vương quốc Anh, lớn nhất châu Âu. Sân bay tọa lạc cách Charing Cross 24 km đông Trung tâm London. Sân bay có 2 đường băng chính song song chạy theo hướng đông-tây và 5 nhà nhà ga hành khách. Nhà ga số 5 mới được xây dựng và đang có kế hoạch xây lại và phát triển thêm các nhà ga khác. Năm 2005, sân bay này phục vụ 67,7 triệu khách. Đang có kế hoạch xây thêm đường băng thứ 3. Lúc nhà ga số 5 và đường băng số 3 hoàn thành, sân bay này sẽ có công suất thiết kế 115 triệu khách/năm.

Heathrow vào thập niên 1960

Các nhà ga và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không British Airways sử dụng nhà ga 1, 3, 4.

Nhà ga 1[sửa | sửa mã nguồn]

  • Aer Lingus (Cork, Dublin, Shannon)
  • Air Seychelles (Seychelles)
  • Asiana Airlines (Seoul-Incheon)
  • bmi (Aberdeen, Alicante, Amsterdam, Belfast-City, Brussels, Dublin, Durham Tees Valley, Edinburgh, Glasgow, Hanover, Inverness, Jeddah, Leeds/Bradford, Manchester, Moscow-Domodedovo, Mumbai, Naples, Palma de Mallorca, Paris-Charles de Gaulle, Riyadh, Tenerife-South, Venice)
  • British Airways (Aberdeen, Athens, Barcelona, Belgrade, Berlin-Tegel, Bucharest, Budapest, Dusseldorf, Edinburgh, Frankfurt, Glasgow, Hamburg, Helsinki, Hong Kong, Istanbul-Atatürk, Johannesburg, Kiev-Boryspil, Larnaca, Lisbon, Los Angeles, Madrid, Manchester, Milan-Linate, Milan-Malpensa, Moscow-Domodedovo, München, Newcastle, Nice, Praha, Rome-Fiumicino, St. Petersburg, San Francisco, Sofia, Stockholm-Arlanda, Stuttgart, Tripoli, Tokyo-Narita, Warsaw)
  • Cyprus Airways (Larnaca, Paphos)
  • El Al (Ovda, Tel Aviv)
  • Finnair (Helsinki)
  • Icelandair (Reykjavik)
  • LOT Polish Airlines (Warsaw)
  • South African Airways (Cape Town, Johannesburg)
  • Sun D'Or (Tel Aviv)

Nhà ga 2[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 3[sửa | sửa mã nguồn]

Khu xuất phát nhà ga 3
Khu giải trí sảnh đi nhà ga 3
Nhà ga 3

Nhà ga 4[sửa | sửa mã nguồn]

Bãi đỗ máy bay nhà ga 4
  • Air Malta (Luqa)
  • Air Sahara (Delhi)
  • British Airways (Abu Dhabi, Abuja, Accra, Amsterdam, Bahrain, Baltimore/Washington, Bangalore, Bangkok, Basel, Beijing, Boston, Brussels, Buenos Aires-Ezeiza, Cairo, Calgary [Starts 1 December], Cape Town, Chennai, Chicago-O'Hare, Copenhagen, Dacca, Dar es Salaam, Delhi, Denver, Detroit, Doha, Dubai, Entebbe, Geneva, Grand Cayman, Harare, Houston-Intercontinental, Islamabad, Jeddah, Kolkata, Kuwait, Lagos, Lilongwe, Luanda, Lusaka, Lyon, Mauritius, Mexico City, Montréal, Mumbai, Muscat, Nairobi, Nassau, Newark, New York-JFK, Oslo, Paris-Charles de Gaulle, Philadelphia, Phoenix, Providenciales, Riga, Rio de Janeiro-Galeão, Riyadh, São Paulo-Guarulhos, Seattle/Tacoma, Seychelles, Shanghai-Pudong, Singapore, Sydney, Tel Aviv, Toronto, Vancouver, Vienna, Washington-Dulles, Zürich)
    • British Airways operated by BMED (Addis Ababa, Aleppo, Alexandria, Almaty, Amman, Ankara, Baku, Beirut, Bishkek, Damascus, Ekaterinburg, Khartoum, Tbilisi, Tehran, Yerevan)
  • Kenya Airways (Mombasa, Nairobi)
  • KLM Royal Dutch Airlines (Amsterdam, Eindhoven, Rotterdam)
  • Qantas (Bangkok, Hong Kong, Melbourne, Singapore, Sydney)
  • SN Brussels Airlines (Brussels)
  • SriLankan Airlines (Colombo, Male)
  • TAM Linhas Aéreas (São Paulo-Guarulhos)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “London Heathrow airport – Economic and social impact”. Ecquants. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]