Sân bay London Heathrow

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay London Heathrow
London Heathrow Airport
Heathrow T5.jpg
Mã IATA
LHR
Mã ICAO
EGLL
Vị trí
Thành phố London, Vương quốc Anh
Độ cao 25 m (83 ft)
Tọa độ 51°28′39″B 000°27′41″T / 51,4775°B 0,46139°T / 51.47750; -0.46139Tọa độ: 51°28′39″B 000°27′41″T / 51,4775°B 0,46139°T / 51.47750; -0.46139
LHR/EGLL trên bản đồ Đại Luân Đôn
LHR/EGLL
LHR/EGLL
Vị trí ở Đại đô thị London
Các đường băng
Hướng Chiều dài (m)) Bề mặt
09L/27R 3,900 Nhựa đường
09R/27L 3,660 Nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Chủ Heathrow Airport Holdings
Cơ quan quản lý Heathrow Airport Limited
Phục vụ bay cho British Airways
Trang mạng heathrowairport.com
Thống kê (2013)
Lượt khách 72.367.054 (Green Arrow Up Darker.svg 3,2%)
Chuyến bay 471.936 (Red Arrow Down.svg 0,7%)
Ảnh hưởng kinh tế 16,2 tỷ đô la Mỹ[1]
Ảnh hưởng xã hội 216,7 nghìn[1]
Sources: UK AIP at NATS and Eurocontrol[2]
Statistics from the UK Civil Aviation Authority[3]
Một chiếc Boeing 777-200 của British Airways tại sân bay Heathrow.
Một hàng máy bay chờ cất cánh của các hãng Virgin Atlantic, British Airways, Air India, và BMI
Boeing 777 của American Airlines hạ cánh tại Heathrow

Sân bay London Heathrow (IATA: LHRICAO: EGLL), được gọi là Heathrow, là sân bay quốc tế tại thủ đô London, là sân bay nhộn nhịp thứ 3 thế giới năm 2005, xếp sau Sân bay Quốc tế Hartsfield-Jackson AtlantaSân bay Chicago O'Hare. Heathrow, tuy nhiên, phục vụ nhiều khách quốc tế hơn bất kỳ sân bay nào khác. Heathrow là sân bay nhộn nhịp nhất Vương quốc Anh, lớn nhất châu Âu. Sân bay tọa lạc cách Charing Cross 24 km về phía Đông Trung tâm London. Sân bay có 2 đường băng chính song song chạy theo hướng đông-tây và 5 nhà nhà ga hành khách. Nhà ga số 5 mới được xây dựng và đang có kế hoạch xây lại và phát triển thêm các nhà ga khác. Năm 2005, sân bay này phục vụ 67,7 triệu khách. Đang có kế hoạch xây thêm đường băng thứ 3. Lúc nhà ga số 5 và đường băng số 3 hoàn thành, sân bay này sẽ có công suất thiết kế 115 triệu khách/năm.

Heathrow vào thập niên 1960


Hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga
Aegean Airlines Athens, Larnaca (tiếp tục lại từ ngày 30 Tháng 3 năm 2015)[4] 2


Aer Lingus Belfast–City, Cork, Dublin, Shannon 2


Aeroflot Moscow–Sheremetyevo 4


Aeroméxico Mexico City 4


Air Algérie Algiers 4


Air Astana Astana 4


Air Canada Calgary, Halifax, Montréal–Trudeau, Ottawa, Toronto–Pearson, St. John's, Vancouver
Theo mùa: Edmonton[5]
2


Air China Bắc Kinh-Thủ đô 2


Air France Paris–Charles de Gaulle 4


Air India Delhi, Mumbai 4


Air Malta Malta 4


Air Mauritius Mauritius 4


Air New Zealand Auckland, Los Angeles 2


Air Serbia Belgrade 4


Alitalia Milan–Linate, Rome–Fiumicino 4


All Nippon Airways Tokyo–Haneda 2


American Airlines Chicago–O'Hare, Dallas/Fort Worth, Los Angeles, Miami, New York–JFK, Raleigh/Durham 3


Arik Air Lagos 4


Asiana Airlines Seoul–Incheon 2


Austrian Airlines
vận hành bởi Tyrolean Airways
Vienna 2


Avianca Bogotá 2


Azerbaijan Airlines Baku 4


Biman Bangladesh Airlines Dhaka, Sylhet 4


British Airways Amman–Queen Alia, Baku, Beirut, Bilbao (bắt đầu từ ngày 29 tháng 3 năm 2015),[6] Cairo, Hanover, Luxembourg, Lyon, Marseille, Rotterdam (kết thúc từ ngày 28 tháng 3 năm 2015)[7] 1


British Airways Barcelona, Budapest, Gibraltar, Helsinki, Lisbon, Prague, Vienna, Warsaw–Chopin 3
British Airways Aberdeen, Abu Dhabi, Abuja, Accra, Almaty, Amsterdam, Athens, Atlanta, Austin, Bahrain, Baltimore, Bangalore, Bangkok–Suvarnabhumi, Basel/Mulhouse, Bắc Kinh-Thủ đô, Belfast–City, Bergen, Berlin–Tegel, Bologna, Boston, Brussels, Bucharest-Otopeni, Buenos Aires–Ezeiza, Calgary, Cape Town, Thành Đô, Chennai, Chicago–O'Hare, Copenhagen, Dallas/Fort Worth, Delhi, Denver, Doha, Dubai–International, Dublin, Düsseldorf, Edinburgh, Entebbe, Frankfurt, Freetown (ngưng),[8] Geneva, Glasgow–International, Gothenburg–Landvetter, Grand Cayman, Hamburg, Hong Kong, Houston–Intercontinental, Hyderabad, Ibiza, Istanbul–Atatürk, Jeddah, Johannesburg–Tambo, Kiev–Boryspil, Kraków (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015),[9] Kuala Lumpur (tiếp tục lại từ ngày 27 Tháng 5 năm 2015),[10] Kuwait, Lagos, Larnaca, Las Vegas, Leeds/Bradford, Los Angeles, Luanda, Madrid, Manchester, Mexico City, Miami, Milan–Linate, Sân bay quốc tế Malpensa|Milan-Malpensa, Monrovia (suspended),[8] Montreal–Trudeau, Moscow–Domodedovo, Mumbai, Munich, Muscat, Nairobi–Kenyatta, Nassau, New York–JFK, Newark, Newcastle upon Tyne, Nice, Oslo–Gardermoen, Palma de Mallorca, Paris–Charles de Gaulle, Paris–Orly, Philadelphia, Phoenix, Pisa, Providenciales (kết thúc từ ngày 22 Tháng 3 năm 2015),[11] Rio de Janeiro–Galeão, Riyadh, Rome–Fiumicino, St Petersburg, San Diego, San Francisco, São Paulo–Guarulhos, Seattle/Tacoma, Seoul–Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Singapore, Sofia, Stavanger, Stockholm Arlanda, Stuttgart, Sydney, Tel Aviv–Ben Gurion, Tokyo–Haneda, Tokyo–Narita, Toronto–Pearson, Toulouse, Tripoli (ngưng),[12] Vancouver, Venice–Marco Polo, Washington–Dulles, Zagreb, Zürich
Theo mùa: Corfu (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015),[13] Faro, Kos (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 5 năm 2015),[13] Las Palmas de Gran Canaria, Malaga, Mykonos, Olbia (bắt đầu từ ngày 2 tháng 5 năm 2015),[14] Porto, Santorini, Split (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015)[15]
5


Brussels Airlines Brussels 2


Bulgaria Air Sofia 4


Cathay Pacific Hong Kong 3


China Eastern Airlines Thượng Hải-Phố Đông 4


China Southern Airlines Quảng Châu 4


Croatia Airlines Zagreb
Theo mùa: Rijeka, Split
2


Delta Air Lines Atlanta, Boston, Los Angeles, New York–JFK, Newark (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015),[16] Seattle/Tacoma 3


Delta Air Lines Detroit, Minneapolis/St. Paul, Philadelphia (bắt đầu từ ngày 8 Tháng 4 năm 2015) [17] 4


EgyptAir Cairo, Luxor 2


El Al Tel Aviv–Ben Gurion 1


Emirates Dubai–International 3


Ethiopian Airlines Addis Ababa 2


Etihad Airways Abu Dhabi 4


EVA Air Bangkok–Suvarnabhumi, Đài Bắc-Đào Viên 2


Finnair Helsinki 3


Germanwings Berlin–Tegel, Cologne/Bonn, Düsseldorf, Hamburg, Stuttgart 2


Germanwings vận hành bởi Eurowings Hamburg 2


Gulf Air Bahrain 4


Iberia Madrid 5


Iberia Express Gran Canaria (bắt đầu từ ngày 30 tháng 3 năm 2015),[18] Tenerife-North (bắt đầu từ ngày 29 tháng 3 năm 2015) [18] 5


Icelandair Reykjavík–Keflavík 1


Iran Air Tehran–Imam Khomeini 3


Japan Airlines Tokyo–Haneda 3


Jet Airways Delhi, Mumbai 4
Kenya Airways Nairobi–Kenyatta 4


KLM Amsterdam 4


KLM
vận hành bởi KLM Cityhopper
Amsterdam 4


Korean Air Seoul–Incheon 4


Kuwait Airways Kuwait, New York–JFK 4


Libyan Airlines Tripoli 4


LOT Polish Airlines Warsaw–Chopin 2


Lufthansa Frankfurt, Munich 2


Malaysia Airlines Kuala Lumpur 4


Middle East Airlines Beirut 3


Oman Air Muscat 3


Pakistan International Airlines Islamabad, Karachi, Lahore 3


Philippine Airlines Manila 4


Qantas Dubai–International, Melbourne, Sydney 3


Qatar Airways Doha 4


Royal Air Maroc Casablanca, Marrakech, Tangier 4


Royal Brunei Airlines Bandar Seri Begawan, Dubai–International 4


Royal Jordanian Amman–Queen Alia 3


Saudia Jeddah, Riyadh
Theo mùa: Medina
4


Scandinavian Airlines Copenhagen, Gothenburg-Landvetter, Oslo–Gardermoen, Stavanger, Stockholm-Arlanda 2


Singapore Airlines Singapore 2


South African Airways Johannesburg–Tambo 2


SriLankan Airlines Colombo-Bandaranaike 3


Swiss International Air Lines Geneva, Zürich 2


TAM Airlines São Paulo–Guarulhos 1
TAP Portugal Lisbon
Theo mùa: Funchal
2


TAROM Bucharest-Otopeni 4


Thai Airways Bangkok–Suvarnabhumi 2


Transaero Airlines Moscow–Vnukovo, St Petersburg 4


Tunisair Tunis 4


Turkish Airlines Istanbul–Atatürk 2


Turkmenistan Airlines Ashgabat 3


United Airlines Chicago–O'Hare, Houston–Intercontinental, Los Angeles, Newark, San Francisco, Washington–Dulles 2


US Airways Charlotte, Philadelphia 3


Uzbekistan Airways Tashkent 4


Vietnam Airlines Hà Nội (bắt đầu từ ngày 31 tháng 3 năm 2015),[19] Sài Gòn (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 4 năm 2015)[19] 4


Virgin Atlantic Atlanta, Boston, Delhi, Detroit (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 6 năm 2015),[20] Dubai–International, Hong Kong, Johannesburg–Tambo, Lagos, Los Angeles, Miami, New York–JFK, Newark, San Francisco, Thượng Hải-Phố Đông, Washington–Dulles
Theo mùa: Cape Town (kết thúc từ ngày 27 Tháng 4 năm 2015),[21] Chicago–O'Hare
3


Virgin Atlantic
vận hành bởi Aer Lingus
Aberdeen (kết thúc từ ngày 26 tháng 9 năm 2015),[22] Edinburgh (kết thúc từ ngày 26 Tháng 9 năm 2015),[22] Manchester (kết thúc từ ngày 28 Tháng 3 năm 2015)[22] 2


Vueling A Coruña, Bilbao (kết thúc từ ngày 28 Tháng 3 năm 2015) 3

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Cathay Pacific Cargo Boeing 747-400F tại sân bay Heathrow.
DHL Air Airbus A300F tại sân bay Heathrow.
Hãng hàng không Điểm đến
Cathay Pacific Cargo Delhi, Hong Kong, Milan-Malpensa, Paris–Charles de Gaulle


DHL Aviation Amsterdam, Brussels, East Midlands, Frankfurt, Madrid–Barajas, Paris–Charles de Gaulle


Etihad Cargo Abu Dhabi, Frankfurt


Ethiopian Airlines Cargo Lagos


EVA Air Cargo Bangkok–Suvarnabhumi, Dubai–International, Đài Bắc-Đào Viên


IAG Cargo Madrid–Barajas, New York–JFK


IAG Cargo
vận hành bởi Qatar Airways Cargo
Hong Kong


Korean Air Cargo Seoul–Incheon


MASkargo Kuala Lumpur


Royal Air Maroc Cargo Casablanca


Royal Jordanian Cargo Amman–Queen Alia


Singapore Airlines Cargo Abu Dhabi, Chcago, Copenhagen, Los Angeles, Sân bay quốc tế Sharjah, Singapore


Swiss WorldCargo Zürich


Turkish Airlines Cargo İstanbul

Thống kê lưu lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Development of passenger numbers, aircraft movements and air freight between 1986 and 2014

Khi xếp theo lưu lượng hành khách, Heathrow là sân bay bận rộn thứ ba thế giới, sau sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlantasân bay quốc tế Thủ đô Bắc Kinh, thời điểm tháng chín năm 2014[23]. Từ năm 2000-2013 nó đã ở vị trí thứ ba với trong 10 trên 14 năm, với một vị trí trung bình 3.14.

Trong năm 2011. Heathrow là sân bay bận rộn nhất ở châu Âu tính theo tổng lưu lượng hành khách, hành khách với hơn 13.9% so với sân bay Paris-Charles de Gaulle [24] và 23.0% so với sân bay Frankfurt [25].Tuy nhiên, nó đã ở vị trí thứ hai sau Charles de Gaulle trong tổng số lượt chuyến bay trong năm 2011 với sản lượng khai thác ít hơn 5.1% và thấp hơn sân bay Charles de Gaulle[24]. Heathrow là sân bay bận rộn thứ ba châu Âu tính theo lưu thông hàng hóa trong năm 2013. sau sân bay Paris Charles de Gaulle và sân bay Frankfurt[26].


Các tuyến bay bận rộn nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến bay hải ngoại Anh và nội địa bận rộn nhất (2013)
Hạng Sân bay Số lượt khách  % Thay đổi
2012 / 13
1 Edinburgh 1.355.929 Green Arrow Up Darker.svg 8,0
2 Glasgow–International 869.957 Green Arrow Up Darker.svg 5,0
3 Manchester 797.263 Green Arrow Up Darker.svg 0,6
4 Aberdeen 712.184 Green Arrow Up Darker.svg 7,3
5 Belfast–City 671.941 Green Arrow Up Darker.svg 34,6
6 Newcastle 481.307 Red Arrow Down.svg 1,7
7 Leeds Bradford 118.717 Bản mẫu:Nochange Tuyến bay mới
8 Gibraltar 108.372 Green Arrow Up Darker.svg 13,6
9 Grand Cayman 36.112 Green Arrow Up Darker.svg 19,1
10 Providenciales 9.196 Green Arrow Up Darker.svg 13,4
Nguồn: UK Civil Aviation Authority[27]


Singapore Airlines Airbus A380 đi trên đường lăn
A United Airlines Boeing 777-200ER đi trên đường lăn.
Virgin Atlantic Boeing 747-400 đi trên đường lăn.
Tuyến bay quốc tế bận rộn nhất (2013)
Hạng Sân bay Số lượt khách 2013  % thay đổi
2012/13
Số lượt khách 2012
1 New York–JFK 3.015.218 Green Arrow Up Darker.svg6,21 2.839.007
2 Dubai–International 2.240.193 Green Arrow Up Darker.svg14,34 1.959.169
3 Dublin 1.663.903 Green Arrow Up Darker.svg5,47 1.577.649
4 Frankfurt 1.497.262 Green Arrow Up Darker.svg0,99 1.482.459
5 Amsterdam 1.443.564 Green Arrow Up Darker.svg0,96 1.429.800
6 Hong Kong 1.382.093 Red Arrow Down.svg-0.36 1.387.036
7 Los Angeles 1.339.455 Green Arrow Up Darker.svg2,71 1.304.076
8 Madrid 1.265.281 Green Arrow Up Darker.svg5,63 1.197.825
9 Paris–CDG 1.209.683 Green Arrow Up Darker.svg3,61 1.167.557
10 Chicago–O'Hare 1.181.465 Red Arrow Down.svg-0.56 1.188.005
11 Newark 1.179.521 Green Arrow Up Darker.svg1,00 1.167.792
12 Munich 1.162.022 Green Arrow Up Darker.svg4,65 1.110.398
13 Singapore 1.150.299 Red Arrow Down.svg-1,45 1.167.226
14 Delhi 1.047.731 Green Arrow Up Darker.svg14,03 918.860
15 Mumbai 1.046.095 Green Arrow Up Darker.svg17.32 891.607
16 Zürich 1.038.671 Green Arrow Up Darker.svg2,66 1.011.799
17 Toronto–Pearson 1.014.249 Green Arrow Up Darker.svg6,64 951.078
18 Miami 1.010.183 Red Arrow Down.svg-2.04 1.031.276
19 Rome–Fiumicino 980.860 Red Arrow Down.svg-5.44 1.037.310
20 San Francisco 978.381 Green Arrow Up Darker.svg1,31 965.712
21 Geneva 971.086 Green Arrow Up Darker.svg1,66 955.215
22 Copenhagen 969.359 Green Arrow Up Darker.svg1,23 957.538
23 Washington–Dulles 931.749 Red Arrow Down.svg-2,33 953.954
24 Stockholm–Arlanda 921.490 Green Arrow Up Darker.svg5,13 876.446
25 Johannesburg–Tambo 915.238 Green Arrow Up Darker.svg6,13 862.348
Nguồn: UK Civil Aviation Authority[27]

Số khách hàng năm[sửa | sửa mã nguồn]

Số lượt khách tại[3]
Năm
Số khách
handled[nb 1]
Số khách
% thay đổi
Hàng hóa
(tấn)
Hàng hóa
% thay đổi
Số
chuyến bay
Thay đổi
% số chuyến
1986 31.675.779 Bản mẫu:Nochange 537.131 Bản mẫu:Nochange 315.753 Bản mẫu:Nochange
1987 35.079.755 Green Arrow Up Darker.svg 10.7 574.116 Green Arrow Up Darker.svg 6,9 329.977 Green Arrow Up Darker.svg 4,3
1988 37.840.503 Green Arrow Up Darker.svg 7.9 642.147 Green Arrow Up Darker.svg 11,8 351.592 Green Arrow Up Darker.svg 6,1
1989 39.881.922 Green Arrow Up Darker.svg 5.4 686.170 Green Arrow Up Darker.svg 6,9 368.429 Green Arrow Up Darker.svg 4,6
1990 42.950.512 Green Arrow Up Darker.svg 7.7 695.347 Green Arrow Up Darker.svg 1,3 390.372 Green Arrow Up Darker.svg 5,6
1991 40.494.575 Red Arrow Down.svg 5.7 654.625 Red Arrow Down.svg 5,9 381.724 Red Arrow Down.svg 2,3
1992 45.242.591 Green Arrow Up Darker.svg 11.7 754.770 Green Arrow Up Darker.svg 15,3 406.481 Green Arrow Up Darker.svg 6,1
1993 47.899.081 Green Arrow Up Darker.svg 5.9 846.486 Green Arrow Up Darker.svg 12,2 411.173 Green Arrow Up Darker.svg 1,1
1994 51.713.366 Green Arrow Up Darker.svg 8.0 962.738 Green Arrow Up Darker.svg 13,7 424.557 Green Arrow Up Darker.svg 3,2
1995 54.461.597 Green Arrow Up Darker.svg 5.3 1.031.639 Green Arrow Up Darker.svg 7,2 434.525 Green Arrow Up Darker.svg 2,3
1996 56.049.706 Green Arrow Up Darker.svg 2.9 1.040.486 Green Arrow Up Darker.svg 0,9 440.343 Green Arrow Up Darker.svg 1,3
1997 58.185.398 Green Arrow Up Darker.svg 3.8 1.156.104 Green Arrow Up Darker.svg 11,1 440.631 Green Arrow Up Darker.svg 0,1
1998 60.683.988 Green Arrow Up Darker.svg 4.3 1.208.893 Green Arrow Up Darker.svg 4,6 451.382 Green Arrow Up Darker.svg 2,4
1999 62.268.292 Green Arrow Up Darker.svg 2.6 1.265.495 Green Arrow Up Darker.svg 4,7 458.300 Green Arrow Up Darker.svg 1,5
2000 64.618.254 Green Arrow Up Darker.svg 3.8 1.306.905 Green Arrow Up Darker.svg 3,3 466.799 Green Arrow Up Darker.svg 1,8
2001 60.764.924 Red Arrow Down.svg 6.0 1.180.306 Red Arrow Down.svg 9,6 463.567 Red Arrow Down.svg 0,7
2002 63.362.097 Green Arrow Up Darker.svg 4.3 1.234.940 Green Arrow Up Darker.svg 4,6 466.545 Green Arrow Up Darker.svg 0,6
2003 63.495.367 Green Arrow Up Darker.svg 0.2 1.223.439 Red Arrow Down.svg 0,9 463.650 Red Arrow Down.svg 0,6
2004 67.342.743 Green Arrow Up Darker.svg 6.1 1.325.173 Green Arrow Up Darker.svg 8,3 476.001 Green Arrow Up Darker.svg 2,6
2005 67.913.153 Green Arrow Up Darker.svg 0.8 1.305.686 Red Arrow Down.svg 1,5 477.887 Green Arrow Up Darker.svg 0,4
2006 67.527.923 Red Arrow Down.svg 0.6 1.264.129 Red Arrow Down.svg 3,2 477.048 Red Arrow Down.svg 0,2
2007 68.066.028 Green Arrow Up Darker.svg 0.8 1.310.987 Green Arrow Up Darker.svg 3,7 481.476 Green Arrow Up Darker.svg 0,9
2008 67.054.745 Red Arrow Down.svg 1.5 1.397.054 Green Arrow Up Darker.svg 6,6 478.693 Red Arrow Down.svg 0,6
2009 66.036.957 Red Arrow Down.svg 1.5 1.277.650 Red Arrow Down.svg 8,5 466.393 Red Arrow Down.svg 2,6
2010 65.881.660 Red Arrow Down.svg 0.2 1.472.988 Green Arrow Up Darker.svg 15,3 454.823 Red Arrow Down.svg 2,5
2011 69.433.230 Green Arrow Up Darker.svg 5.4 1.484.351 Green Arrow Up Darker.svg 0,8 480.906 Green Arrow Up Darker.svg 5,4
2012 70.037.417 Green Arrow Up Darker.svg 0,9 1.464.390 Red Arrow Down.svg 1,3 475.176 Red Arrow Down.svg 1,2
2013 72.367.054 Green Arrow Up Darker.svg 3,3 1.422.939 Red Arrow Down.svg 2,8 471.936 Red Arrow Down.svg 0,7

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “London Heathrow airport – Economic and social impact”. Ecquants. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên aip
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Airportstats
  4. ^ http://el.aegeanair.com/i-etaireia/grafeio-tupou/deltia-tupou/deltio-tupou/?prid=513
  5. ^ Patricia Kozickaand Caley Ramsay (9 Tháng 10 năm 2013). “Air Canada grounding direct flight between Edmonton and London for nearly three months”. Global News. 
  6. ^ “British Airways flies into Bilbao for early 2015”. Breaking Travel News. Truy cập 29 Tháng 10 năm 2014. 
  7. ^ thúc từ ngày-london-heathrow-rotterdam-flights-from-28-march-2015/ “British Airways ngưng tuyến bay London Heathrow – Rotterdam từ 28 tháng 3 năm 2015”. London Air Travel. 29 Tháng 10 năm 2014. Truy cập 14 Tháng 12 năm 2014. 
  8. ^ a ă “BA stops flights to Liberia, Sierra Leone until 2015 over Ebola”. Yahoo News. 26 Tháng 8 năm 2014. Truy cập 28 Tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ Graham Smith. “British Airways to launch Krakow service in May - Business Traveller”. businesstraveller.com. 
  10. ^ tục lại từ ngày-daily-flights-between-kl-london-in-may-2015.html#.VBlQ6g_QbJs.twitter “British Airways tiếp tục lại từ ngày daily flights between KL-London in Tháng 5 năm 2015”. The Edge Malaysia. Truy cập 17 Tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ “British Airways Switch Providenciales to London Gatwick.”. thebasource.com. 
  12. ^ thúc từ ngày-flights-to-tripoli/ “BA suspkết thúc từ ngày flights to Tripoli”. ba-touchdown.com. 
  13. ^ a ă Pavlos Zafiropoulos. “British Airways to add routes to Corfu and Kos”. The TOC In English. 
  14. ^ “British Airways Adds 4 Heathrow Short-Haul Routes from tháng 5 năm 2015”. airlineroute.net. 
  15. ^ “British Airways to launch Split Croatia flights”. balkans.com. 
  16. ^ “Delta Air Lines Newsroom - News Archive”. delta.com. 
  17. ^ “DELTA to Start Philadelphia – London Heathrow Service from Tháng 4 năm 2015”. airlineroute.net. 
  18. ^ a ă Europa Press (28 tháng 1 năm 2015). “Iberia Express conectará Canarias con Londres y Lyon”. europapress.es. 
  19. ^ a ă “Vietnam Airlines to Operate London Heathrow Service from late-Tháng 3 năm 2015”. Airline Route. 9 tháng 1 năm 2015.  Được lưu trữ ngày 9 tháng tháng 1 năm 2015 tại Wayback Machine
  20. ^ “Virgin Atlantic S15 US Operation Changes as of 22SEP14”. Airline Route. 22 Tháng 9 năm 2014. Truy cập 22 Tháng 9 năm 2014. 
  21. ^ Dron, Alan (3 Tháng 9 năm 2014). “UK’s Virgin to beef up North Atlantic services”. Air Transport World.  Được lưu trữ ngày 4 tháng tháng 9 năm 2014 tại Wayback Machine
  22. ^ a ă â thúc từ ngày-Little-Red-domestic-service.html “Sir Richard Branson's Virgin Atlantic kết thúc từ ngày Little Red domestic service”. Telegraph.co.uk. 6 Tháng 10 năm 2014. 
  23. ^ “Year to date Passenger Traffic”. ACI. 25 Tháng 9 năm 2014. Truy cập 25 Tháng 9 năm 2014. 
  24. ^ a ă “Record Traffic in 2011”. Aeroports De Paris. Truy cập 6 Tháng 3 năm 2012. 
  25. ^ “German ADV Statistics”. ADV. Truy cập 6 Tháng 3 năm 2012. 
  26. ^ “Cargo Traffic 2012 Preliminary from Airports Council International”. Airports Council International. 2013. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  27. ^ a ă Aircraft Movements, Intl Air Pax Route Analysis 2013

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “nb”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="nb"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu