Sân bay quốc tế Sheremetyevo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sheremetyevo International Airport
Аэропорт Шереметьево
Svo terminal 2.jpg
IATA: SVO - ICAO: UUEE
Tóm tắt
Kiểu sân bay Công
Cơ quan điều hành International Airport Sheremetyevo
Phục vụ Moskva
Độ cao AMSL 622 ft (190 m)
Tọa độ 55°58′22″B, 37°24′53″Đ
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
07R/25L 12.139 3.700 Bê tông
07L/25R 11.647 3.550 Bê tông
Thống kê năm (2005)
Số lượng hành khách 12.174.000

Sân bay quốc tế Sheremetyevo (tiếng Nga: Шереме́тьево) (IATA: SVOICAO: UUEE), là một sân bay quốc tế phục vụ Moskva, Nga. Đây là trung tâm vận chuyển hành khách của hãng hàng không quốc tế Nga Aeroflot. Moskva có các sân bay: Sân bay quốc tế Domodedovo là sân bay hàng đầu tính về lưu lượng máy bay hoạt động và lượng khách phục vụ, Sân bay Sheremetyevo xếp thứ nhì, với Vnukovo xếp hàng thứ 3. Mã IATA cho sân bay Sheremetyevo, Domodedovo và Vnukovo là MOW.

Sheremetyevo được mở cửa ngày 11/8/1959; chuyến bay quốc tế đầu tiên là vào ngày 1/6/1960 đến Berlin (Sân bay Schönefeld). Sheremetyevo-1 (được sử dụng cho các tuyến nội địa) được mở cửa vào ngày 3/11/1964. Ngày 12 tháng 9 năm 1967, chuyến bay hành khách theo lịch trình đầu tiên của Tupolev Tu-134 đã xuất phát từ Sheremetyevo (đến Stockholm), tiếp theo là chuyến bay theo lịch trình đầu tiên của Ilyushin Il-62 (đi Montreal) ngày 15 tháng 9.

Sheremetyevo-2 là cửa ngõ cho phần lớn du khách nước ngoài được mở cửa ngày 1/1/1980 để phục vụ cho Olympics Moskva.

Sheremetyevo-2 là nhà ga rộng hơn trong hai nhà ga và là điểm đi và đến cho các chuyến quốc tế. Các chuyến bay đến các thành phố Nga và các chuyến thuê bay xuất phát từ Sheremetyevo-1. Không có kết nối đường sá giữa 2 nhà ga, thực ra chúng là 2 sân bay riêng sử dụng chung khu đường băng. Kiểu cấu trúc này trên thế giới thì hơi khác thường. Sân bay PerthTây Australia là một thí dụ khác về kiểu bố trí này. Năm 2005, sân bay này phục vụ 12 triệu khách, chiếm 1/4 lượng hành khách hàng không ở Nga, chiếm 60% hành quốc tế đến Nga.

Hai đường cất hạ cánh của sân bay đang được nâng cấp, bao gồm mở rộng và rải lại bề mặt. Chính quyền thành phố Moskva đã giành đất để xây dựng một đường băng thứ 3 sau này.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Các tuyến bay từ sân bay Sheremetyevo (bao gồm cả tuyến bay mùa đông và tuyến bay tương lai).
Air Astana Airbus A320 tại Sân bay quốc tế Sheremetyevo
Aeroflot Airbus A330-300 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Sân bay quốc tế Sheremetyevo
Nordavia Boeing 737-500 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Sân bay quốc tế Sheremetyevo
Rossiya Airbus A319 đang đi trên đường lăn sân bay quốc tế Sân bay quốc tế Sheremetyevo
Nordwind Airlines Boeing 767-300 tại sân bay Sheremetyevo
Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga
Adria Airways Ljubljana F
Aeroflot Abakan, Anapa, Antalya, Arkhangelsk,[1] Astrakhan, Baku, Barcelona, Barnaul, Berlin–Schönefeld, Bishkek, Blagoveshchensk, Budapest, Chelyabinsk, Chișinău,[2] Chita, Copenhagen, Dnipropetrovsk, Donetsk (suspended),[3] Dresden, Düsseldorf, Eilat-Ovda, Frankfurt, Hamburg, Hà Nội, Hanover, Havana, Helsinki, Tp Hồ Chí Minh, Hong Kong, Irkutsk, Istanbul–Atatürk, Kaliningrad, Karagandy, Karlovy Vary, Kazan, Kemerovo, Khabarovsk, Kharkiv, Kiev–Boryspil, Krasnodar, Krasnoyarsk–Yemelyanovo, Larnaca, London–Heathrow, Los Angeles, Madrid, Magnitogorsk,[4] Miami, Milan–Malpensa, Mineralnye Vody, Minsk–National, Munich, Murmansk[1] New York–JFK, Nizhnekamsk, Nizhnevartovsk, Nizhny Novgorod, Novokuznetsk,[5] Novosibirsk, Novy Urengoy,[6] Odessa, Omsk, Orenburg, Oslo–Gardermoen, Sân bay quốc tế Paris–Charles de Gaulle, Perm, Petropavlovsk-Kamchatsky, Punta Cana, Riga, Rome–Fiumicino, Rostov-on-Don, Saint Petersburg, Samara, Samarkand, Seoul–Incheon, Simferopol, Sochi, Stockholm–Arlanda, Stuttgart, Surgut, Tallinn, Tashkent, Tehran–Imam Khomeini, Tel Aviv–Ben Gurion, Tbilisi,[7] Tenerife–South, Tokyo–Narita, Tomsk, Tyumen, Ufa, Ulaanbaatar, Ulan-Ude, Venice, Vilnius, Voronezh (bắt đầu từ ngày 25 tháng 3 2015), Vladivostok, Volgograd, Warsaw–Chopin, Washington–Dulles, Yakutsk,[8] Yekaterinburg, Yerevan, Yuzhno-Sakhalinsk
Mùa đông: Gelendzhik, Innsbruck[9]
D
Aeroflot Bucharest, Dubai–International, Málaga, Nice, Prague, Thessaloniki, Tivat, Vienna, Zagreb
Mùa đông: Dubrovnik, Split
E
Aeroflot Amsterdam, Athens, Bangkok–Suvarnabhumi, Thủ đô-Bắc Kinh, Beirut, Belgrade, Bologna, Brussels, Cairo, Delhi, Geneva, Quảng Châu, Hong Kong, Malé, Thượng Hải-Phố Đông, Sofia, Tehran–Imam Khomeini, Zürich
Mùa đông: Denpasar/Bali, Goa, Phuket, Salzburg
Thuê chuyến: Chambéry, Heraklion, Rhodes, Verona
F
Aeroflot
vận hành bởi Donavia
Mineralnye Vody, Rostov-on-Don, Stavropol D
Aeroflot
vận hành bởi Orenair
Irkutsk,[10] Khabarovsk, Krasnodar[10] D
Air Algérie Algiers, Vienna[11] C
Air Astana Almaty, Astana, Atyrau[12] E
airBaltic Riga E
Air China Thủ đô-Bắc Kinh F
Air France Marseille, Paris–Charles de Gaulle, Paris–Orly[13] E
Air Koryo Pyongyang[14] C
Air Malta Malta[15] F
Air Moldova Chișinău F
Air Serbia Belgrade F
Alitalia Milan–Malpensa, Rome–Fiumicino
Mùa đông: Catania (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015), Pisa (bắt đầu từ ngày 30 Tháng 5 năm 2015), Palermo (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 5 năm 2015)
D
Ariana Afghan Airlines Kabul[16] C
Bulgaria Air Sofia
Mùa đông: Burgas, Varna
F
China Eastern Airlines Shanghai–Pudong, Tây An[17] F
China Southern Airlines Quảng Châu, Ürümqi, Wuhan F
Czech Airlines Karlovy Vary, Prague F
Delta Air Lines New York–JFK D
Estonian Air Tallinn E
Finnair Helsinki D
Hainan Airlines Thủ đô-Bắc Kinh F
KLM Amsterdam E
Iran Air Tehran–Imam Khomeini F
Korean Air Seoul–Incheon D
LOT Polish Airlines Warsaw–Chopin F
MIAT Mongolian Airlines Berlin–Tegel, Ulaanbaatar F
Nordavia Arkhangelsk, Murmansk, Naryan-Mar, Syktyvkar D
Nordwind Airlines Thuê chuyến: Alicante, Antalya, Barcelona, Cagliari, Catania, Enfidha, Gran Canaria, Hurghada, Ibiza, Larnaca, Málaga, Monastir, Olbia, Palma de Mallorca, Palermo, Sharm el-Sheikh, Tenerife-South C
Onur Air Antalya Е
Orenair Thuê chuyến: Agadir, Alicante, Antalya, Cebu, Dalaman, Dubai–International, Hàng Châu, Hurghada, Marsa Alam, Mombasa, Pardubice, Punta Cana, Sharjah, Sharm el-Sheikh, Split, Thiên Tân, Tây An C
Royal Air Maroc Casablanca E
Scandinavian Airlines Copenhagen, Stockholm–Arlanda D
Sichuan Airlines Thành Đô (bắt đầu từ ngày 2 tháng 5 năm 2015)[18] F
SmartWings
vận hành bởi Travel Service[19]
Prague (bắt đầu từ ngày 29 tháng 3 năm 2015)[20] F
TAROM Bucharest[21] E
Transaero Airlines Antalya, Hurghada, Phuket, Sharm el-Sheikh
Mùa đông: Punta Cana, Salzburg
Thuê chuyến: Burgas, Enfidha, Rhodes, Varna
F
Vueling Mùa đông: Barcelona (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 6 năm 2015) TBA

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
AirBridgeCargo Airlines Amsterdam, Atyrau, Thủ đô-Bắc Kinh, Thành Đô, Frankfurt, Hahn, Helsinki, Hong Kong, Leipzig/Halle, Milan–Malpensa, Paris–Charles de Gaulle, Thượng Hải-Phố Đông, Seoul–Incheon, Tokyo–Narita, Zaragoza, Trịnh Châu
Korean Air Cargo Frankfurt, Seoul–Incheon
Lufthansa Cargo Frankfurt, Seoul–Incheon, Tokyo–Narita
Polet Airlines Hong Kong, Lahore
TNT Airways Liège

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă L, J (24 Tháng 4 năm 2014). “AEROFLOT Plans Moscow – Arkhangelsk / Murmansk Service from Jan 2015”. Airline Route. Truy cập 24 Tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ Пахольницкий, Николай (16 Tháng 7 năm 2014). “"Аэрофлот" окрыляет Молдову”. Коммерсантъ-MD. Infinit-Media. Truy cập 16 Tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ Notice for passengers
  4. ^ “"Аэрофлот" будет летать из Москвы в Магнитогорск”. TRAVEL.RU. 12 Tháng 3 năm 2013. Truy cập 13 Tháng 3 năm 2013. 
  5. ^ “Аэрофлот открыл продажу билетов на регулярные рейсы Москва – Новокузнецк - Москва”. Новости. Аэрофлот. Truy cập 13 Tháng 3 năm 2013. 
  6. ^ L, J (25 Tháng 12 năm 2013). “AEROFLOT Tiếp tục lại từ ngày Novy Urengoy Service from late-Tháng 3 năm 2014”. UBM Live. Truy cập 25 Tháng 12 năm 2013. 
  7. ^ “Season timetable”. destination: Tbilisi. Sheremetyevo. Truy cập 7 Tháng 4 năm 2014. 
  8. ^ Плохотниченко, Юрий (11 Tháng 12 năm 2012). “"Аэрофлот" будет летать из Москвы в Якутск”. Travel.ru. Truy cập 13 Tháng 12 năm 2012. 
  9. ^ http://www.aeroflot.ru/eng/about.aspx?ob_no=549&d_no=35020
  10. ^ a ă “АЭРОФЛОТ И ОРЕНБУРГСКИЕ АВИАЛИНИИ НАЧИНАЮТ СОВМЕСТНУЮ ЭКСПЛУАТАЦИЮ ЛИНИЙ МОСКВА - ИРКУТСК И МОСКВА - КРАСНОДАР”. АвиаПорт.Ru. Truy cập 23 Tháng 5 năm 2012. 
  11. ^ Air Algerie to Consolidate Vienna / Moscow Operations in W14
  12. ^ “Эйр Астана. Новый рейс Атырау-Москва-Атырау”. International Travel plus. 1 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2013. 
  13. ^ “Air France хочет летать в Москву из обоих аэропортов Парижа”. Travel.ru. 8 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2012. 
  14. ^ “Flights Schedule”. Air Koyro. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2013. 
  15. ^ “Flights Schedule”. Air Malta. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2013. 
  16. ^ Ariana schedule
  17. ^ L, J (9 Tháng 6 năm 2014). “China Eastern Adds Xi'An – Moscow Service from Tháng 7 năm 2014”. Airline Route. Truy cập 9 Tháng 6 năm 2014. 
  18. ^ Sichuan Airlines begin service to Moscow Sheremetyevo from Tháng 5 năm 2015
  19. ^ “SmartWings Contact”. smartwings.com. 
  20. ^ “SmartWings Flight schedule”. smartwings.com. 
  21. ^ L, J (22 tháng 10 năm 2013). “TAROM Tiếp tục lại tuyến bay Geneva và Moscow Service in W13”. Airline Route. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Intercity passenger transport in Moscow