Sân bay quốc tế Atatürk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Atatürk
Atatürk Uluslararası Havalimanı
Istanbul Ataturk Airport International Terminal.jpg
Mã IATA
IST
Mã ICAO
LTBA
Vị trí
Thành phố Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ
Độ cao 50 m (163 ft)
Tọa độ 40°58′34″B 028°48′51″Đ / 40,97611°B 28,81417°Đ / 40.97611; 28.81417 (Atatürk International Airport)Tọa độ: 40°58′34″B 028°48′51″Đ / 40,97611°B 28,81417°Đ / 40.97611; 28.81417 (Atatürk International Airport)
IST trên bản đồ Istanbul
IST
IST
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
18L/36R 3.000 9.843 Bê tông
18R/36L 3.000 9.843 Bê tông
06/24 2.300 7.546 Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Chủ General Directorate of State Airports
Cơ quan quản lý TAV Airport Management
Phục vụ bay cho Turkish Airlines
Trang mạng www.ataturkairport.com
Thống kê (2008)
Tổng lượt khách 37.452.187
Lượng khách quốc tế 23.847.835

Sân bay quốc tế Atatürk (tên cũ Sân bay quốc tế Yeşilköy) (IATA: ISTICAO: LTBA) (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Atatürk Uluslararası Havalimanı) là một sân bay quốc tế tại Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Sân bay nằm ở Yeşilköy, bên phần châu Âu của thành phố, cách trung tâm thành phố 24 km về phía tây[1]. Sân bay được đặt tên theo Mustafa Kemal Atatürk, người sáng lập và là tổng thống đầu tiên của Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ. Với số lượng khách thông qua đạt 37,4 triệu lượt nămr 2011, đây là một trong những 40 sân bay hàng đầu thế giới về số lượt khách và nằm trong nhóm 35 sân bay hàng đầu về lưu lượng khách quốc tế. Đây là sân bay tấp nập thứ 8 châu Âu và thứ 16 thế giới về số lượng khách quốc tế. Sân bay có ba nhà ga, một nhà ga quốc tế (nhà ga B), một nhà ga quốc nội (nhà ga A) và một nhà ga hàng hóa (nhà ga C). Được khánh thành năm 2001, nhà ga quốc tế có thiết kế hiện đại.

Các hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga
Adria Airways Ljubljana 2
Aegean Airlines Athens 2
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo 2
Aerosvit Airlines Dnepropetrovsk, Donetsk, Kiev-Boryspil, Odessa, Simferopol 2
Afriqiyah Airways Tripoli, Benghazi 2
Air Algérie Algiers 2
Air Astana Almaty, Astana, Atyrau 2
Air France Marseille, Nice [từ 5/4/2012], Paris-Charles de Gaulle, Toulouse [từ 3/4/2012] 2
Air Malta Malta 2
Air Moldova Chişinău 2
Air Transat Theo mùa: Montréal-Trudeau, Toronto-Pearson 2
airBaltic Riga 2
Alitalia Rome-Fiumicino, Turin 2
Ariana Afghan Airlines Kabul 2
Armavia Yerevan 2
Asiana Airlines Seoul-Incheon 2
Atlasjet Antalya, Bodrum, Dalaman, Izmir 1
Atlasjet Arbil, Basra, Ercan, Hurghada, Jeddah, Pristina, Rome-Fiumicino, Sharm el-Sheikh, Tehran-Imam Khomeini
Theo mùa: Barcelona, Dubrovnik, Madrid, Mykonos, Najaf, Sulaimaniyah
2
Austrian Airlines Vienna 2
Austrian operated by Tyrolean Airways Vienna 2
Azerbaijan Airlines Baku 2
Azmar Airlines Sulaimaniyah 2
Belavia Minsk 2
B&H Airlines Sarajevo 2
British Airways London-Heathrow 2
Buraq Air Benghazi, Tripoli 2
Caspian Airlines Tehran-Imam Khomeini 2
China Southern Airlines Urumqi [2] 2
Condor Flugdienst Theo mùa: Frankfurt 2
Corendon Airlines Amsterdam, Tehran-Imam Khomeini 2
Croatia Airlines Zagreb 2
Delta Air Lines New York-JFK 2
Donavia Rostov-on-Don, Sochi 2
Donbassaero Donetsk 2
Dniproavia Dnipropetrovsk 2
EgyptAir Cairo 2
Emirates Dubai 2
Etihad Airways Abu Dhabi 2
Freebird Airlines Theo mùa: Amsterdam, Barcelona, Belgrade, Berlin-Tegel, Brussels, Budapest, Cologne/Bonn, Dortmund, Düsseldorf, Frankfurt, Hamburg, Lyon, Madrid, Málaga, Marseille, Milan-Malpensa, Munich, Nantes, Oslo-Gardermoen, Paris-Charles de Gaulle, Prague, Seville, Stockholm-Arlanda, Stuttgart, Toulouse, Vienna, Zürich 2
Gulf Air Bahrain 2
Iberia Madrid 2
Iran Air Tabriz, Tehran-Imam Khomeini 2
Iraqi Airways Arbil, Baghdad, Basrah 2
JAT Airways Belgrade 2
Jetairfly Brussels, Brussels South-Charleroi 2
Jet2.com Manchester [từ 16/3/2012] 2
KLM Amsterdam 2
Korean Air Seoul-Incheon 2
Kuban Airlines Krasnodar 2
Kuwait Airways Kuwait 2
Kyrgyzstan Bishkek 2
Libyan Airlines Benghazi, Tripoli 2
LOT Polish Airlines Warsaw 2
Lufthansa Berlin-Brandenburg [từ 4/6/2012], Düsseldorf, Frankfurt, Munich 2
Mahan Air Isfahan, Tehran-Imam Khomeini 2
Malaysia Airlines Kuala Lumpur 2
Malév Hungarian Airlines Budapest 2
Middle East Airlines Beirut 2
Nouvelair Monastir 2
Olympic Air Athens 2
Onur Air Adana, Ankara, Antalya, Bodrum, Dalaman, Diyarbakır, Erzurum, Gaziantep, İzmir, Malatya, Samsun, Trabzon 1
Onur Air Barcelona, Dubai, Ercan, Milan-Malpensa, Paris-Charles de Gaulle, Sharjah 2
Pakistan International Airlines Karachi 2
Pegasus Airlines Ankara, Bodrum[3] 1
Pegasus Airlines vận hành bởi IZair İzmir 1
Polet Airlines Voronezh 2
Qantas Sydney [tiếp tục lại từ 5/4/2012] [4] 2
Qatar Airways Doha 2
Red Wings Airlines Moscow-Vnukovo 2
Rossiya St Petersburg 2
Royal Air Maroc Casablanca 2
Royal Jordanian Amman-Queen Alia 2
Saudi Arabian Airlines Jeddah, Madinah, Riyadh 2
SCAT Aktau 2
Singapore Airlines Athens, Singapore 2
Sky Airlines Antalya 2
Somon Air Dushanbe 2
Swiss International Airlines Zürich 2
Tajik Air Dushanbe 2
TAROM Bucharest-Henri Coandă 2
Tatarstan Airlines Kazan 2
Tunis Air Tunis 2
Turkish Airlines Adana, Adıyaman, Ağrı, Ankara, Antalya, Batman, Bodrum, Çanakkale, Dalaman, Denizli, Diyarbakir, Elazığ, Erzincan, Erzurum, Eskişehir, Gaziantep, Hatay, Isparta, İzmir, Kahramanmaraş, Kars, Kayseri, Konya, Malatya, Mardin, Merzifon, Muş, Nevşehir, Samsun, Şanlıurfa, Sinop, Sivas, Trabzon, Uşak, Van 1
Turkish Airlines Abu Dhabi, Accra, Addis Ababa, Aleppo, Alexandria-Borg el Arab, Algiers, Almaty, Amman-Queen Alia, Amsterdam, Arbil, Ashgabat, Astana, Athens, Baghdad, Bahrain, Baku, Bangkok-Suvarnabhumi, Barcelona, Basrah, Basel/Mulhouse, Batumi, Beijing-Capital, Beirut, Belgrade, Benghazi [tiếp tục lại từ 25/3/2012], Berlin-Tegel [ngừng từ 2/6/2012], Berlin-Brandenburg [begins 3 June], Birmingham, Bishkek, Bologna, Brussels, Bucharest-Henri Coandă, Budapest, Cairo, Cape Town, Casablanca, Chicago-O'Hare, Chişinău, Cologne/Bonn, Copenhagen, Dakar, Damascus, Dammam, Dar es Salaam, Delhi, Dhaka, Doha, Donetsk, Dubai, Dublin, Dushanbe, Düsseldorf, Entebbe, Ercan, Frankfurt, Geneva, Genoa, Gothenburg-Landvetter, Guangzhou, Hamburg, Hanover, Helsinki, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Islamabad, Jakarta-Soekarno-Hatta, Jeddah, Johannesburg, Kabul, Karachi, Kazan, Khartoum, Kiev-Boryspil, Kuwait, Lagos, Lisbon, London-Gatwick, London-Heathrow, Los Angeles, Lyon, Ljubljana, Madinah, Madrid, Málaga, Manchester, Mashad, Milan-Malpensa, Minsk, Misurata [begins 25 March], Moscow-Sheremetyevo, Mumbai, Munich, Muscat, Nairobi, Naples, New York-JFK, Nice, Novosibirsk [begins 14 March], Nuremberg, Odessa, Osaka-Kansai, Oslo-Gardermoen, Paris-Charles de Gaulle, Podgorica, Prague, Pristina, Riga, Riyadh, Rome-Fiumicino, Rostov-on-Don, St Petersburg, Sana'a, São Paulo-Guarulhos, Sarajevo, Seoul-Incheon, Shanghai-Pudong, Singapore, Skopje, Sochi, Sofia, Stockholm-Arlanda, Stuttgart, Tabriz, Tashkent, Tbilisi, Tehran-Imam Khomeini, Tel Aviv, Thessaloniki, Tirana, Tokyo-Narita, Toronto-Pearson, Toulouse, Tripoli [tiếp tục lại từ 25/3/2012], Tunis, Turin, Ufa, Valencia, Venice-Marco Polo, Vienna, Warsaw, Washington-Dulles, Yekaterinburg, Zagreb, Zürich 2
Turkmenistan Airlines Ashgabat 2
US Airways Philadelphia, Tel Aviv 2
Uzbekistan Airlines Tashkent 2

Các hãng vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
ACT Airlines Hong Kong, New York–JFK, Singapore, Tallinn
Cargolux Luxembourg
KLM Amsterdam
Kuzu Airlines Cargo Amsterdam, Dubai, Kuwait, London-Gatwick
MNG Hahn, London-Luton, Milan-Malpensa, Paris-Charles de Gaulle, Tallinn, Tel-Aviv
Turkish Airlines Cargo Maastricht

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên AIP
  2. ^ http://www.bernama.com/bernama/v5/newsindex.php?id=625119
  3. ^ http://www.flypgs.com/tr/
  4. ^ http://www.qantas.com.au/travel/airlines/fly/global/en

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]