Sân bay Konya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 37°58′44″B 032°33′42″Đ / 37,97889°B 32,56167°Đ / 37.97889; 32.56167

Sân bay Konyat
Konya Havaalanı
Mã IATA
KYA
Mã ICAO
LTAN
Vị trí
Độ cao 1.031 m (3.381 ft)
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
01R/19L 3,350 10,990 Bê tông
01L/19R 3.350 10.990 Bê tông-Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân sự/quân sự
Cơ quan quản lý DHMİ (Cục sân bay quốc gia) / Không quân Thổ Nhĩ Kỳ

Sân bay Konya (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Konya Havaalanı) (IATA: KYAICAO: LTAN) là một sân bay hỗn hợp quân sự-dân dụng ở Konya, Thổ Nhĩ Kỳ. Sân bay cũng được NATO sử dụng. Sân bay này đã được sử dụng cho hàng không dân dụng vào năm 2000, có khoảng cách 18 km so với thành phố. Năm 2006, Sân bay Konya đã phục vụ 2.924 lượt chuyến với 262.561 lượt khách.[1] Nhà ga hành khách có diện tích 2.650 m² và khu đỗ xe cho 278 xe hơi.

Konya là căn cứ của Air Wing thứ 3 (Ana Jet Üs hay AJÜ) của Bộ tư lệnh không quân 1 (Hava Kuvvet Komutanligi) thuộc Không quân Thổ Nhĩ Kỳ (Türk Hava Kuvvetleri).[2]

Các hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Atlasjet Istanbul-Atatürk, Tehran-Imam Khomeini
Onur Air Istanbul-Atatürk
Pegasus Airlines Copenhagen [theo mùa], Istanbul-Sabiha Gökcen, Tehran-Imam Khomeini
Taban Air Tehran-Imam Khomeini
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên DHM.C4.B0
  2. ^ Turkish Air Force - Scramble

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]