Sân bay quốc tế Frankfurt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Frankfurt International Airport
Flughafen Frankfurt am Main
Frankfurt intl airport (nasa).jpg
IATA: FRA - ICAO: EDDF
Tóm tắt
Kiểu sân bay Public
Cơ quan điều hành Fraport AG
Phục vụ Frankfurt am Main
Độ cao AMSL 364 ft (111 m)
Tọa độ 50°01′35.12″B, 08°32′35.25″Đ
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
07L/25R 13.123 4.000 Asphalt
07R/25L 13.123 4.000 Concrete
18/36 13.123 4.000 Concrete

Sân bay quốc tế Frankfurt (tiếng Anh: Frankfurt International Airport) (IATA: FRAICAO: EDDF), được gọi theo tiếng ĐứcRhein-Main-Flughafen, Flughafen Frankfurt am Main hay Frankfurt Airport là sân bay tại Frankfurt của Đức. Đây là một trong những sân bay lớn nhất thế giới và châu Âu. Năm 2007, sân bay này xếp thứ 8 trên thế giới với lượng khách phục vụ 54.161.856 khách. Đây là trụ sở hoạt động chính của Lufthansa.

Cấu trúc và chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Frankfurt có hai nhà ga (terminal) hành khách được nối bằng các hành lang people mover cũng như xe bus. Terminal 1 mở cửa 14/3/1972 được trang trí mày bạc ở bên trong và được chia ra 3 concourses. Lufthansa và các thành viên của Star Alliance hiện đang sử dụng Terminal 1.

Các hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 1[sửa | sửa mã nguồn]

Concourse A[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Frankfurt
  • Adria Airways (Ljubljana,Vienna)
  • Austrian Airlines (Vienna)
  • Cirrus Airlines (Basle/Mulhouse)
  • Croatia Airlines (Dubrovnik, Split, Zagreb)
  • LOT Polish Airlines (Gdansk, Kraków, Poznan, Warsaw, Wroclaw)
  • Lufthansa (Abu Dhabi, Abuja, Accra, Addis Ababa, Alexandria, Algiers, Almaty, Amman, Amsterdam, Ashgabat, Asmara, Athens, Atlanta, Bahrain, Baku, Bangaluru, Bangkok-Suvarnabhumi, Barcelona, Basel/Mulhouse, Beijing, Beirut, Belgrade, Berlin-Tegel, Bergen, Bilbao, Billund, Birmingham, Bologna, Boston, Bristol, Brussels, Bucharest-Otopeni, Budapest, Buenos Aires-Ezeiza, Cairo, Calgary, Cape Town, Caracas, Casablanca, Chennai, Chicago-O'Hare, Copenhagen, Dallas/Fort Worth, Dammam, Delhi, Denver, Detroit, Doha, Dresden, Dubai, Dublin, Düsseldorf, Edinburgh, Ekaterinburg, Faro, Florence, Gdansk, Geneva, Gothenburg-Landvetter, Guangzhou, Hamburg, Hanover, Helsinki, Thành phố Hồ Chí Minh, Hof-Plauen, Hong Kong, Houston-Intercontinental, Hyderabad, Istanbul-Atatürk, Jakarta, Jeddah, Johannesburg, Karachi, Katowice, Kazan, Khartoum, Kiev-Boryspil, Kolkata, Krakow, Kuala Lumpur, Kuwait, Lagos, Lahore, Larnaca, Leipzig/Halle, Linz, Lisbon, London-City, London-Heathrow, Los Angeles, Luanda, Lyon, Madrid, Manchester, Marseille, Mexico City, Miami, Milan-Linate, Milan-Malpensa, Minsk, Moscow-Sheremetyevo, Münster/Osnabrück, Mumbai, Munich, Muscat, Nagoya-Centrair, Nanjing, New York-JFK, Newark, Nice, Nizhniy Novgorod, Nuremberg, Orlando, Oslo, Osaka-Kansai, Paderborn, Palma de Mallorca, Paris-Charles de Gaulle, Perm, Philadelphia, Portland (OR), Porto, Prague, Riga, Rimini, Riyadh, Rome-Fiumicino, Rostov, Rzeszów, St. Petersburg, Samara, San Francisco, Sanaa, São Paulo-Guarulhos, Seattle/Tacoma, Seoul-Incheon, Shanghai-Pudong, Singapore, Sofia, Split, Stavanger, Stockholm-Arlanda, Stuttgart, Tallinn, Tehran-Imam Khomeini, Tel Aviv, Tokyo-Narita, Toulouse, Toronto-Pearson, Tripoli, Tunis, Turin, Ufa, Valencia, Vancouver, Venice, Verona, Vienna, Vilnius, Warsaw, Washington-Dulles, Zagreb, Zürich)
  • Luxair (Luxembourg)
  • Scandinavian Airlines System (Copenhagen, Gothenburg-Landvetter, Oslo, Stockholm-Arlanda)
  • Spanair (Madrid)
  • Swiss International Air Lines (Zürich)
Terminal 1
Skytrains nối concourses A và B của nhà ga 1 (Terminal 1)

Concourse B[sửa | sửa mã nguồn]

Concourse C[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 2[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 2

Terminal 2 mở từ 24.10.1994.

Concourse D[sửa | sửa mã nguồn]

Concourse E[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 2, Skytrain

First Class Terminal[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga dành cho hạng thương gia của Lufthansa.