Sân bay quốc tế Abu Dhabi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Abu Dhabi
مطار أبوظبي الدولي
Mã IATA
AUH
Mã ICAO
OMAA
Vị trí
Thành phố Abu Dhabi
Độ cao 27 m (88 ft)
Tọa độ 24°25′41″B 54°38′49″Đ / 24,42806°B 54,64694°Đ / 24.42806; 54.64694
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
13R/31L 4.100 13.452 Asphalt
13L/31R 4.100 13.452 Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Cơ quan quản lý Abu Dhabi Airports Company
Phục vụ bay cho
Trang mạng www.abudhabiairport.ae

Sân bay quốc tế Abu Dhabi (tiếng Ả Rập: مطار أبو ظبي الدولي) (IATA: AUH, ICAO: OMAA) là một sân bay ở Abu Dhabi, thủ đô của Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE). Sân bay này là một trong những sân bay tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới về lượng khách (+34% trong quý 1 năm 2008), về hãng hàng không mới và phát triển cơ sở hạ tầng. Sân bay này hiện đang trải qua một đợt mở rộng lớn, tổng số tiền dành cho các dự án là 6,8 tỷ USD. Abu Dhabi là sân bay lớn thứ hai tại UAE, phục vụ 9.000.000 lượt khách trong năm 2008, tăng 30 phần trăm vào năm 2007. Không gian của nó ga chủ yếu là Etihad Airways là hãng hàng không của UAE's lớn thứ hai sau khi Emirates.

Sân bay Abu Dhabi là sân bay lớn thứ nhì ở Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, phục vụ 9 triệu lượt khách trong năm 2008, tăng 30% so với năm 2007. Các nhà ga chủ yếu là phục vụ cho hãng Etihad Airways, hãng hàng không lớn thứ hai quốc gia này sau Emirates. Nhà ga mới nhất, nhà ga số 3, mở cửa vào tháng 1 năm 2009, nâng công suất sân bay này lên khoảng 12 triệu hành khách/năm. Dự kiến số lượng hành khách sẽ đạt mức này trong năm 2011.

Nâng cấp và mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Một nhà ga hành khách mới cũng đang được triển khai, nhà ga này nằm giữa hai đường băng và được gọi là Nhà ga giữa sân. Sau khi hoàn thành vào năm 2012, các nhà ga sẽ nâng công suất sân bay này lên 20 triệu lượt khách/năm.

Dự án quy hoạch mở rộng bao gồm xây một đường băng thứ hai dài 4.100 m song song 2 km từ đường băng hiện hữu (đã xong và đưa vào vận hành từ 2009); một tháp cao 110 mét mới giữa hai đường băng với trung tâm kiểm soát không lưu mới; nhà hành khách giữa sân bay (tòa nhà chính và trung tâm sân bay mới) với dự kiến hoàn thành giai đoạn đầu tiên vào năm 2012; tăng cường các cơ sở vận chuyển hàng hóa và các cơ sở bảo trì và phát triển thương mại khác trên đất liền kề ngay phía bắc của sân bay hiện hữu.

Nhà ga giữa sân khi khai trương sẽ có công suất lên đến 20 triệu khách/năm, với các kế hoạch tùy chọn sẽ có thể tăng gấp đôi trong công suất đến 40 triệu hành khách/năm. Một khu vực bổ sung cũng đang được xem xét rằng để công suất sân bay có thể đạt 50 triệu lượt khách/năm.

Nhà ga mới 3, mở cửa vào tháng 1 năm 2009 [1] chủ yếu cho hãng Etihad Airways sử dụng, nhà ga hành khách này làm tăng công suất sân bay có thể phục vụ từ bảy lên 12 triệu lượt mỗi năm. Nhà ga mới 3 bổ sung cho sân bay này 10 cửa mới, hai trong số đó tương thích với máy bay Airbus A380.

Sân bay Abu Dhabi được đánh giá ba sao theo điều tra của Skytrax.[2].

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vận chuyển hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiếc A380-800 của hãng Etihad tại sân bay Abu Dhabi.
Terminal
13-08-06-abu-dhabi-airport-31.jpg
Bên ngoài sân bay nhìn từ đường băng
Hãng hàng không Điểm đến Terminal
AirAsia X Kuala Lumpur 1
Air Blue Islamabad, Lahore 2
Air France Paris-Charles de Gaulle [tiếp tục lại ngày 4/5] 1
Air-India Express Amritsar, Chennai, Delhi, Kochi, Kozhikode, Mangalore, Muscat, Thiruvananthapuram 2
Biman Bangladesh Airlines Chittagong, Dhaka 2
British Airways London-Heathrow, Muscat 1
EgyptAir Cairo 1
Etihad Airways Addis Ababa [từ 1 tháng 11 năm 2012], Ahmedabad [từ 1 tháng 11 năm 2012], Almaty, Amman-Queen Alia, Astana, Athens, Baghdad, Bahrain, Bangalore, Bangkok-Suvarnabhumi, Basra, Beijing-Capital, Beirut, Brisbane, Brussels, Cairo, Casablanca, Chengdu, Chennai, Chicago-O'Hare, Chittagong, Colombo, Damascus, Dammam, Delhi, Dhaka, Doha, Dublin, Düsseldorf, Erbil, Frankfurt, Geneva, Thành phố Hồ Chí Minh [từ 1 tháng 10 năm 2013], Hyderabad, Islamabad, Istanbul-Atatürk, Jakarta-Soekarno-Hatta, Jeddah, Johannesburg, Karachi, Kathmandu, Khartoum, Kochi, Kozhikode, Kuala Lumpur, Kuwait, Lagos, Lahore, Larnaca, London-Heathrow, Mahé, Malé, Manchester, Manila, Melbourne, Milan-Malpensa, Minsk-National, Moscow-Domodedovo, Mumbai, Munich, Muscat, Nagoya-Centrair, Nairobi-Jomo Kenyatta, New York-JFK, Paris-Charles de Gaulle, Peshawar, Riyadh, Sao Paulo-Guarulhos [từ 1 tháng 6 năm 2013], Seoul-Incheon, Shanghai-Pudong, Singapore, Sydney, Tehran-Imam Khomeini, Thiruvananthapuram, Tokyo-Narita, Toronto-Pearson, Tripoli, Washington-Dulles [từ 31 tháng 3 năm 2013]
Ethiopian Airlines Addis Ababa 1
Gulf Air Bahrain 1
Iran Aseman Airlines Lar 2
Jazeera Airways Kuwait 1
Jat Airways Belgrade [ends 28 March] 1
Jet Airways Delhi, Mumbai 1
Kam Air Kabul 2
KLM Amsterdam, Muscat 1
Kuwait Airways Kuwait, Muscat 1
Lufthansa Frankfurt, Muscat 1
Middle East Airlines Beirut 1
Nas Air (Ả Rập Saudi) Jeddah, Riyadh 2
Oman Air Muscat 1
Pakistan International Airlines Islamabad, Karachi, Lahore,Faisalabad,Peshawar, Rahim Yar Khan, Sialkot 2
Qatar Airways Doha 1
Royal Jordanian Amman, Muscat 1
Sama Airlines Damman, Jeddah 1
Saudi Arabian Airlines Jeddah, Madinah, Riyadh 1
Shaheen Air International Islamabad, Karachi, Lahore, Peshawar 2
Singapore Airlines Jeddah, Kuwait, Singapore 1
SriLankan Airlines Colombo 2
Sudan Airways Khartoum 2
Syrian Air Aleppo, Damascus 1
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk 1
Turkmenistan Airlines Ashgabat 2
Ukraine International Airlines Kiev-Boryspil 1
Yemenia Riyan, Sana'a 2

Các hãng vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Cargoitalia Milan
Cargolux Luxembourg
China Airlines Cargo Taipei-Taoyuan
Etihad Crystal Cargo Baghdad, Chennai, Guangzhou, Frankfurt-Hahn, Khartoum, Kolkata, Milan-Malpensa, Shanghai-Pudong, Tianjin, Tripoli
Etihad Crystal Cargo operated by ACT Airlines Sialkot
Lufthansa Cargo Hahn
Maximus Air Cargo
Turkmenistan Airlines Ashgabat

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Abu Dhabi International Airport”. Abu Dhabi International Airport. 2009. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2009. 
  2. ^ “Airport Star Ranking - 3 Star Airports”. Skytrax. 2007. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Airports in the United Arab Emirates Bản mẫu:Abu Dhabi