Oman Air

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Oman Air
Mã IATA
WY
Mã ICAO
OAS
Tên hiệu
OMAN AIR
Thành lập 1981
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Muscat
Chương trình hành khách thường xuyên Sindbad Frequent Flyer
Phòng khách Oman Air Lounge
Liên minh Arab Air Carriers Organization
Số máy bay 21 (+17 orders)
Điểm đến 36
Khẩu hiệu Modern Vision. Timeless Traditions...
Công ty mẹ Chính phủ Oman
Trụ sở chính Muscat, Oman
Nhân vật then chốt Peter Hill (CEO) [1]
Trang web www.omanair.com
Một chiếc máy bay Boeing 737-800 của Oman Air tại Sân bay quốc tế Bengaluru

Oman Air (tiếng Ả Rập: الطيران العماني) là hãng hàng không quốc gia của Oman. Hãng này có trụ sở đóng tại Muscat, hãng cung cấp dịch vụ bay thường lệ nội địa và quốc tế, air taxi và bay thuê chuyến. Căn cứ hoạt động chính của hãng Oman Air tại Sân bay quốc tế Muscat. Oman Air là thành viên của Arab Air Carriers Organization. Tại thời điểm ngày 1 tháng 3 năm 2010, Oman Air đã trở thành hãng hàng không đầu tiên trên thế giới cung cấp dịch vụ gọi điện thoại di động, SMS & Wi-Fi Internet trên một số chuyến bay.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Oman Air được lập năm 1970 và bắt đầu hoạt động vào năm 1993 với tên gọi Oman Airline sau vụ sáp nhập Bộ phận máy bay hạng nhẹ của Gulf Air với Oman International Services. Tháng 3 năm 2007, chính phủ Oman đã cơ cấu lại tỷ lệ vốn của hãng, tăng sở hữu chính phủ từ 33 lên 80%.[2] Người ta cũng thông báo Oman Air sẽ được đánh giá lại kế hoạch chiến lược để tham gia thị trường bay tuyến dài[2]. Tháng 3 năm 2007, chính phủ Oman cũng thông báo rút khỏi Gulf Air để tập trung vào phát triển Oman Air.[3] Oman Air đã bắt đầu bay đường dài ngày 26 tháng 11 năm 2007 với việc khai trương tuyến bay đi BangkokLondon.[4][5] Với việc bổ sung máy bay mới Airbus A330-200/300, hãng dự kiến nhiều tuyến đường dài khác nữa. Tại thời điểm tháng 11 năm 2009, chính phủ Oman đã nắm giữ 98,2% cổ phần của hãng này.[6]

Tuyến bao[sửa | sửa mã nguồn]

Tại thời điểm tháng 12 năm 2009, Oman Air có 296 chuyến bay mỗi tuần với 36 điểm đến ở 19 quốc gia.

Thỏa thuận chia chỗ[sửa | sửa mã nguồn]

Oman Air có các thỏa thuận chia chỗ với các hãng hàng không sau:[7]

Đội tàu bay[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tàu bay của Oman Air gồm các máy bay sau (tháng 4 năm 2010):[8]

Đội tàu bay Oman Air
Máy bay Đang hoạt động Đặt hàng Hợp đồng tùy chọn Số khách
(First/Business/Economy)
Ghi chú
Airbus A330-200 2 1 0 216 (0/20/196) Delivery: 2010
Airbus A330-300 3 230 (6/20/204)
ATR 42-500 2 0 0 46 (0/0/46)
Boeing 737-700 2 0 0 114 (0/12/102)
Boeing 737-800 13 4 0 154 (0/12/142) Deliveries: 2009-2011
Boeing 787-8 0 6 0 TBD Tất cả thuê từ ALAFCO[9]
Entry into service: 2014
Embraer 175 0 5 5 72 (0/12/60) Entry into service: 2011[10]
Total 22 16 5

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ a ă Kaminski-Morrow, David (19 tháng 3 năm 2007). “Oman Air goes long-haul.”. Airline Business. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ “Oman looks to its local carrier after Gulf Air move.”. Flight International. 15 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2008. 
  4. ^ “Expansion 2007”. Oman Air. 25 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2009. 
  5. ^ “Expansion 2007”. Oman Air. 11 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2009. 
  6. ^ Fact Sheet
  7. ^ “Codeshare Partner”. Oman Air. 15 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2008. 
  8. ^ ch-aviation.ch Oman Air fleet list at ch-aviation.ch. Retrieved 2010-01-23.
  9. ^ Oman Air to lease six 787s | Travel and Aviation
  10. ^ Oman Air buys five Embraer jets

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:IATA members Bản mẫu:Arab Air Carriers Organization