Airbus A380

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Airbus A380
Logo Airbus A380.svg
Airbus A380 overfly.jpg
Máy bay Airbus A380-800
Kiểu Máy bay hành khách
Hãng sản xuất Airbus
Chuyến bay đầu tiên 27 tháng 4, 2005
Được giới thiệu 25 tháng 10, 2007
Tình trạng Được chứng nhận 12 tháng 12, 2006
Hãng sử dụng chính Emirates
Singapore Airlines
Qantas
Lufthansa
Hãng sử dụng đầu tiên Singapore Airlines
Được chế tạo 2004–nay
Số lượng được sản xuất 124 (2/2014)
Chi phí máy bay 403,9 triệu đô la Mỹ (tương đương 300 triệu Euro hay 252 triệu Bảng Anh)

A300 · A310 · A320 · A330 · A340 · A350 · A380

Airbus A380 là một loại máy bay hai tầng, bốn động cơ do Airbus S.A.S. sản xuất. Nó bay thử lần đầu tiên vào ngày 27 tháng 4 năm 2005 từ Toulouse, Pháp. Sau 15 tháng thử nghiệm, đã bắt đầu có các chuyến bay thương mại vào đầu năm 2007 khi Airbus chuyển giao máy bay đầu tiên để đi vào sử dụng cho Singapore Airlines. Trong hầu hết quá trình thiết kế và chế tạo, chiếc máy bay này được gọi là Airbus A3XX, và tên hiệu Superjumbo cũng đã trở thành một tên gọi khác của A380. Ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác, các phương tiện truyền thông đại chúng lẫn các chuyên gia ngành kỹ thuật, hàng không còn đặt biệt danh khác cho loại máy bay này là "Khách sạn bay 5 sao" vì đây là loại máy bay dân dụng duy nhất trên thế giới có các phòng ngủ với giường nệm, nhà hàng, quầy bar, phòng tắm spa, phòng giải trí sang trọng, các TV LED tại các phòng và các ghế hành khách với hơn 500 kênh truyền hình trên toàn thế giới, hơn 1000 game 3D và hàng chục nghìn bài hát, bản nhạc, phim ảnh được lưu trữ trên máy bay, hệ thống mạng Wifi tốc độ cao, khe cắm USB kết nối với máy tính, khe cắm phích sạc pin điện thoại để phục vụ mục đích giải trí và làm việc

Máy bay A380 có hai tầng, với tầng trên kéo dài toàn bộ chiều dài của thân máy bay. Điều này cho phép một khoang cabin rộng rãi, cấu hình tiêu chuẩn với ba cấp hành khách có thể đạt sức chứa 555người, tối đa là 853 người nếu chỉ có các hành khách thông thường (economy class)[1].

Có hai kiểu A380 sẽ được đưa vào sử dụng. Loại A380-800, loại chở hành khách, là máy bay chở khách lớn nhất thế giới [2], lớn hơn cả Boeing 747[2]. Loại thứ hai, A380-800F, sẽ là máy bay vận tải, là một trong những máy bay vận tải lớn nhất thế giới sau Antonov An-225, An-124C-5 Galaxy[3]. Phiên bản mới nhất do Airbus công bố (2010) là A380-900 với kích cỡ lớn hơn phiên bản A380-800 và sức chuyên chở hành khách tối đa lên đến hơn 900 hành khách

Máy bay A380-800 có tầm bay xa cực đại là 16.000 km (8.000 mi) đủ để bay không nghỉ từ Chicago đến Sydney, và một tốc độ bay bình thường khoảng Mach 0,85 (1.050 km/h)[2], giống như máy bay Boeing 747[4].

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa hè năm 1988, một nhóm các kỹ sư của hãng Airbus được lãnh đạo bởi Jean Roeder đã bí mật bắt đầu việc nghiên cứu và phát triển một siêu máy bay chở khách (UHCA), với hai mục tiêu là để hoàn thiện danh mục các sản phẩm của Airbus cũng như đánh đổ sự thống trị của Boeing trong phân khúc thị trường này với mẫu Boeing 747.[5] Khác với MacDonnell Douglas trong việc thương mại hóa mẫu máy bay nhỏ hai boong MD-12[6][7] Roeder đã được chấp thuận bởi UHCA cho các nghiên cứu tiếp theo sau một bài thuyết trình chính thức tới Chủ tịch và Giám đốc điều hành của hãng vào tháng 06/1990. Dự án được công bố tại Farnborough Air Show năm 1990, với mục tiêu được nêu là sẽ giảm bớt 15% chi phí vận hành so với mẫu Boeing 747 cùng loại.[8] Airbus đã tổ chức bốn nhóm thiết kế, từ bốn đối tác của EADS (Aérospatiale, DaimlerChrysler Aerospace,. British Aerospace, EADS CASA) cùng nghiên cứu và đề xuất những công nghệ tiên tiến nhất để áp dụng cho mẫu máy bay mới trong tương lai. Các mẫu thiết kế sẽ được trình bày trong năm 1992 và những thiết kế xuất sắc nhất sẽ được sử dụng [9].

Tháng 1/1993, Boeing và một số công ty trong tập đoàn của Airbus đã bắt đầu một nghiên cứu và phát triển chung một mẫu siêu máy bay chở khách cơ lớn nhằm mục tiêu hình thành một quan hệ đối tác để chia sẻ thị trường hạn chế.[10][11] Nghiên cứu đã bị huỷ bỏ hai năm sau đó, lãi suất của Boeing cũng bị giảm sút.[12]

Trong tháng 6/1994, Airbus đã bắt đầu phát triển riêng cho mình một mẫu máy bay chở khách cỡ lớn, thuộc phân hạng A3XX.[13][14] Airbus đã nghiên cứu một số mẫu thiết kế, bao gồm cả sự kết hợp hai từ thân máy bay A340, mẫu máy bay phản lực lớn nhất của Airbus tại thời điểm đó [15]. Các A3XX được thiết kế để chạnh tranh với nghiên cứu của Boeing và mẫu máy bay 747 rất thành công.[16][17] Từ 1997-2000, khi cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á đã phủ bóng đêm lên toàn bộ thị trường, Airbus đã thay đổi thiết kế với mục tiêu giảm từ 15-20% chi phí vận hành hiện tại trên các máy bay Boeing 747-400. Thiết kế A3XX bao gồm hai boong, cho phép chuyên chở được nhiều hành khách hơn so với thiết kế một boong truyền thống.[18][19]

Các giai đoạn thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19/12/2000, Ban giám sát mới được tái cơ cấu của Airbus đã thống nhất chương trình xây dựng A3XX trị giá 8,8 tỷ euro, đổi tên mẫu máy bay mới là A380,[18][20] với 50 đơn đặt hàng từ sáu công ty khách hàng.[21][22] Thiết kế của A380 là sự thay đổi lớn so với các thành viên còn lại của Airbus, là kết quả của việc phát triển từ mẫu A300 đến A340. Nó đã được lựa chọn bởi vì số 8 giống với mục chéo hai sàn tàu, và là con số may mắn theo quan niệm của một số nước chau Á, thị trường mục tiêu của A380 [15]. Các tính năng của A380 đã được hoàn thiện vào đầu năm 2001, bộ phận cánh của máy bay được bắt đầu đưa vào sản xuất vào ngày 23/1/2002. Chi phí phát triển của A380 là đã tăng lên đến 11 tỷ euro tính cho đến khi chiếc máy bay đầu tiên được xuất xưởng [11].

Thử nghiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc A380 đầu tiên, số MSN001 và đăng ký F-WWOW, đã được công bố tại một buổi lễ ở Toulouse ngày 18 tháng 1 năm 2005.[23][24] Chuyến bay đầu tiên của nó diễn ra lúc 08:29 UTC (10:29 giờ địa phương) ngày 27 Tháng Tư năm 2005.[25] Chiếc máy bay này được trang bị động cơ Trent 900, cất cánh từ Sân bay quốc tế Toulouse Blagnac với một phi hành đoàn gồm sáu phi công thử nghiệm chính do Jacques Rosay điều khiển. Và hạ cánh thành công sau ba giờ và 54 phút sau thử nghiệm..[26] Ngày 01 tháng 12 năm 2005 của A380 đạt được tốc độ thiết kế tối đa Mach 0,96 (so với tốc độ bay bình thường là Mach 0,85).[25] Ngày 10 tháng một năm 2006 của A380 đã vượt Đại Tây Dương đầu tiên chuyến bay đến Medellín ở Colombia, để kiểm tra hiệu suất động cơ tại một sân bay độ cao lớn. Nó đã bay đến Bắc Mỹ vào ngày 06 tháng hai, hạ cánh tại Iqaluit, NunavutCanada để thử nghiệm trong thời tiết lạnh.[26]

Airbus đã công bố thay đổi thêm 30 kg cho cánh để cung cấp sức mạnh cần thiết sau lượt kiểm tra không thành công hồi đàu năm 2006.[27] Ngày 26 tháng 3 2006 A380 đã trải qua chứng nhận sơ tán ở Hamburg. Với 8 trong số 16 thoát khỏi bị chặn, 853 hành khách và phi hành đoàn 20 rời máy bay trong 78 giây, ít hơn 90 giây yêu cầu của tiêu chuẩn chứng nhận.[28] Ba ngày sau, A380 đã nhận được phép từ Cơ quan An toàn Hàng không châu Âu (EASA) và Cục Hàng không liên bang Hoa Kỳ(FAA) phê duyệt để thực hiện lên đến 853 hành khách.[29] Các chuyến bay đầu tiên của A380 đầu tiên sử dụng GP7200, số serial động cơ MSN009 và đăng ký F-WWEA -diễn ra vào ngày 25 Tháng 8, 2006.[30][31] Vào ngày 04 tháng chín năm 2006, lần đầu tiên mang đầy đủ hành khách chuyến bay thử nghiệm đã diễn ra.[32] Chiếc máy bay đã bay từ Toulouse với 474 nhân viên Airbus trên tàu, trong các đầu tiên của một loạt các chuyến bay để kiểm tra các cơ sở hành khách và thoải mái.[32] Trong tháng 11 năm 2006 một loạt hơn nữa của các tuyến đường bay minh đã diễn ra để chứng minh máy bay thực hiện của các đối 150 chuyến bay giờ theo điều kiện hoạt động hàng không điển hình.[33]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn cấu trúc của A380 được chế tạo tại Pháp, Đức, Tây Ban Nha, và Vương quốc Anh. Do kích thước rất lớn nên các bộ phận của A380 được vận chuyển đến lắp ráp tại xưởng của Airbus tại Toulouse, Pháp bằng tàu thủy, mặc dù một số phần được chuyển bằng A300-600ST Beluga, máy bay được sử dụng trong việc xây dựng các mẫu Airbus khác.[34] Các bộ phận của A380 được cung cấp bởi các nhà cung cấp từ khắp nơi trên thế giới; năm nhà cung cấp lơn nhất tính theo giá trị là Rolls-Royce, SAFRAN, United Technologies, General Electric, và Goodrich [18].

Các phần phía trước và phía sau của thân máy bay được chuyển lên tàu vận tải của Airbus bằng trục lăn, cảng Ville de Bordeaux, tại Hamburg ở miền bắc nước Đức, từ đó họ được chuyển đến Vương quốc Anh [35][36]. Cánh của máy bay được sản xuất tại Filton ở Bristol và Broughton, miền bắc xứ Wales; được vận chuyển bằng sà lan đến cảng Mostyn và sau đó được chuyển lên các tàu chở hàng. Tại Saint-Nazaire ở phía Tây nước Pháp, các tàu chở những phần thân của máy bay từ Hamburg đẻ lắp ráp lại với nhau. Trong đó bao gồm cả một số bộ phận ở mũi máy bay. Sau đó các bộ phận này được chuyển đến và dỡ xuống cảng Bordeaux. Các tàu này tiếp tục bốc các phần bụng và đuôi của máy bay tại nhà máy Construcciones Aeronáuticas SA tại Cádiz phía Nam của Tây Ban Nha và sau đó lại chuyển về cảng Bordeaux.[37] Airbus sized the production facilities and supply chain for a production rate of four A380s per month.[38] Từ đó, các bộ phận A380 được vận chuyển bằng sà lan đến Langon và được vận chuyển đến điểm láp ráp cuối cùng tại Toulouse. Các tuyến đường và kênh đào để vận chuyển các bộ phận của A380 đều đã được mở rộng và sử chữa. Sau khi hoàn thành công đoạn lắp ráp, nó sẽ bay đến sân bay Hamburg Finkenwerder (XFW) để được hoàn thiện và sơn. Mất khoảng 3600 lít sơn để che phủ 3.100 m2 bên ngoài của A380. Năng lực sản xuất A380 là vào khoảng 04 chiếc mỗi tháng.[35][39][40]

Các đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

So sánh kích thước 4 máy bay lớn nhất

(Loại vận tải 800F bằng chữ nâu)[2][3]

Các đặc điểm tổng quát
  • Phi hành đoàn: 2
  • Khả năng chuyên chở: 555 trong 3 cấp hay 853 hành khách 1 cấp, với 66,4 tấn (146.400 lb) hàng hoá trong 38 LD3 hay 13 pallet
    • 152,4 tấn (336.000 lb) hàng hoá (158 t option)
  • Động cơ: 4×311 kN (70.000 lbf) turbofan. Hoặc Rolls-Royce Trent 900 hay là Engine Alliance GP7200
    • 4×340 kN (76.500 lbf)
Kích thước
  • Dài: 73 m (239 ft 6 in)
  • Sải cánh: 79,8 m (261 ft 10 in)
  • Cao: 24,1 m (79 ft 1 in)
  • Diện tích cánh: 845 m² (9.100 ft²)
Trọng lượng và dung tích nhiên liệu
  • Trọng lượng lúc trống: 276.800 kg (610.200 lb)
    • 252.200 kg (556.000 lb)
  • Trọng lượng tối đa lúc cất cánh: 560.000 kg (1.235.000 lb)
    • 590.000 kg (1.300.000 lb)
  • Nhiên liệu chứa tối đa: 310.000 litres (81.890 US gal)
    • 310.000 l (352.000 l option)
Vận hành
  • Tốc độ bay bình thường: 0.85 Mach (khoảng 1050 km/h, 647 mph, 562 kt)
  • Tốc độ bay tối đa: 0,89 Mach
  • Tầm xa: 16.000 km (8.000 nmi)
    • 10.400 km (5.600 nmi)
  • Độ cao phục vụ: 13.100 m (43.000 ft)

Đặt hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Có 17 hãng hàng không đã đặt hàng A380 tính đến 6 tháng 4 năm 2006 bao gồm cả đơn đặt hàng từ bộ phận cho thuê máy bay của AIG, ILFC. Hiện nay, tổng số đơn đặt A380 đứng ở 163, bao gồm cả 27 chiếc loại vận tải. Điểm hòa vốn được ước tính từ 250 đến 300 chiếc. CEO của Airbus, Noël Forgeard, nói ông ta dự đoán sẽ bán được 750 chiếc. Vào năm 2006, giá một chiếc A380 là 295 triệu US$[41][42].

Hãng hàng không Năm đưa vào sử dụng Kiểu Động cơ
A380-800 A380-800F Lựa chọn EA RR
Flag of France.svg Air France 2008 10 4 *
Flag of the People's Republic of China.svg China Southern Airlines 2011 5 *
Flag of the United Arab Emirates.svg Emirates 2008[43][44] 43 *
Flag of the United Arab Emirates.svg Etihad Airways 2012 4 *
Flag of the United States.svg FedEx 2010[44] 10 10 *
Flag of the United States.svg ILFC 2004 5 5
Flag of India.svg Kingfisher Airlines 2012 5
Flag of South Korea (bordered).svg Korean Air 2009 5 3 *
Flag of Germany.svg Lufthansa 2008 15 10 *
Flag of Malaysia.svg Malaysia Airlines 2010 6 *
Flag of Australia.svg Qantas 2009 12 10 *
Flag of Qatar.svg Qatar Airways 2009 2 2
Flag of Singapore.svg Singapore Airlines 2007 10 15 *
Flag of Thailand.svg Thai Airways International Năm 2012 đến 2015 6
Flag of the United States.svg UPS 2011 10 10
Flag of the United Kingdom.svg Virgin Atlantic 2012 6 6 *
Tổng 138 25 74 72 63

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Market challenges facing Airbus' giant, John Cronin, BBC News, 25 April 2005
  2. ^ a ă â A380 Specifications Airbus S.A.S.
  3. ^ a ă A380 Freight Specifications Airbus S.A.S.
  4. ^ "Technical Characteristics -- Boeing 747-400", Boeing Commercial Aircraft, truy cập 11 tháng 6 2006
  5. ^ Norris, 2005. p. 7.
  6. ^ “MDC brochures for undeveloped versions of the MD-11 and MD-12”. md-eleven.net. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2008. 
  7. ^ “McDonnell Douglas Unveils New MD-XX Trijet Design”. McDonnell Douglas. 4 tháng 9 năm 1996. 
  8. ^ Norris, 2005. p. 16-17.
  9. ^ Norris, 2005. p. 17-18.
  10. ^ Norris, 2005. p. 31.
  11. ^ a ă Wallace, James (24 tháng 10 năm 2007). “Airbus all in on need for jumbo -- but Boeing still doubtful”. Seattle PI. 
  12. ^ “Boeing, partners expected to scrap Super-Jet study”. Los Angeles Times. 10 tháng 7 năm 1995. 
  13. ^ Bowen, David (4 tháng 6 năm 1994). “Airbus will reveal plan for super-jumbo: Aircraft would seat at least 600 people and cost dollars 8bn to develop”. The Independent (London). 
  14. ^ Sweetman, Bill (1 tháng 10 năm 1994). “Airbus hits the road with A3XX”. Interavia Business & Technology. 
  15. ^ a ă Norris, Guy; Mark Wagner (2005). Airbus A380: Superjumbo of the 21st Century. Zenith Press. ISBN 978-0-7603-2218-5. [liên kết hỏng]
  16. ^ “Aviation giants have Super-jumbo task”. Orlando Sentinel. 27 tháng 11 năm 1994. 
  17. ^ Norris, Guy (10 tháng 9 năm 1997). “Boeing looks again at plans for NLA”. Flight International. 
  18. ^ a ă â Babka, Scott (5 tháng 9 năm 2006). “EADS: the A380 Debate” (PDF). Morgan Stanley. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2006. 
  19. ^ Lawler, Anthony (4 tháng 4 năm 2006). “Point-To-Point, Hub-To-Hub: the need for an A380 size aircraft”. Leeham.net. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2010. 
  20. ^ “The Casino in the Sky”. Associated Press. 19 tháng 12 năm 2000. 
  21. ^ “Airbus jumbo on runway”. CNN. 19 tháng 12 năm 2000. 
  22. ^ “Virgin orders six A3XX aircraft, allowing Airbus to meet its goal”. Wall Street Journal. 15 tháng 12 năm 2000. 
  23. ^ Kingsley-Jones, Max (20 tháng 12 năm 2005). “A380 powers on through flight-test”. Flight International. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2007. 
  24. ^ Madslien, Jorn (18 tháng 1 năm 2005). “Giant plane a testimony to 'old Europe'”. BBC News. 
  25. ^ a ă “A380, the 21st century flagship, successfully completes its first flight”. Airbus. 27 tháng 4 năm 2005. 
  26. ^ a ă “A380 Successfully completes its first flight”. Flug Revue. 27 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2008. [liên kết hỏng]
  27. ^ “Airbus to reinforce part of A380 wing after March static test rupture”. Flight International. 23 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2008. 
  28. ^ Daly, Kieran (6 tháng 4 năm 2006). “Airbus A380 evacuation trial full report: everyone off in time”. Flight International. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2006. 
  29. ^ “Pictures: Airbus A380 clears European and US certification hurdles for evacuation trial”. Flight International. 29 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2006. 
  30. ^ “GE joint venture engines tested on Airbus A380”. Business Courier. 25 tháng 8 năm 2006. 
  31. ^ “First GP7200-Powered Airbus A380 Takes Its First Flight”. PR Newswire. 25 tháng 8 năm 2006. 
  32. ^ a ă “Airbus A380 completes test flight”. BBC News. 4 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2006. 
  33. ^ Ramel, Gilles (11 tháng 11 năm 2006). “Airbus A380 jets off for tests in Asia from the eye of a storm”. USA Today. 
  34. ^ “Airbus delivers first A380 fuselage section from Spain”. Airbus. 6 tháng 11 năm 2003. [liên kết hỏng]
  35. ^ a ă “Ciudad De Cadiz delivered”. Höegh Autoliners. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2010. 
  36. ^ “A380: topping out ceremony in the equipment hall. A380: special transport ship in Hamburg for the first time”. Airbus Press Centre. 10 tháng 6 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2009. 
  37. ^ “Airbus starts painting first A380”. Airbus. 11 tháng 4 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2009. 
  38. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên fi_20030520_production
  39. ^ “Convoi Exceptionnel”. Airliner World (Key Publishing Limited). Tháng 5 năm 2009. 
  40. ^ “A380 convoys”. IGG.FR. 28 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2007. 
  41. ^ Airbus A380 News, URL truy cập 11 June 2006
  42. ^ Orders & Deliveries to 30 June
  43. ^ "Late landing for Emirates' A380 jets." Al Deen, M. E. Gulf News. 5 tháng 4 2006.
  44. ^ a ă "Airbus A380 Freighter Delayed as Emirates Switches Orders to Passenger Variant." Kingsley-Jones, M. Flight International. 16 tháng 5 2006.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]