Malaysia Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Malaysia Airlines (MAS)
Penerbangan Malaysia
Mã IATA
MH
Mã ICAO
MAS
Tên hiệu
MALAYSIAN
Thành lập 1947 (dưới tên Malayan Airways)
Trạm trung chuyển chính Sân bay Quốc tế Kuala Lumpur
Điểm dừng quan trọng Sân bay Quốc tế Kota Kinabalu
Sân bay Quốc tế Kuching
Chương trình hành khách thường xuyên Enrich by Malaysia Airlines
Phòng khách Golden Lounge
Liên minh N/A
Số máy bay 89
Điểm đến 79
Công ty mẹ Penerbangan Malaysia Berhad
Trụ sở chính Kuala Lumpur, Malaysia
Nhân vật then chốt Idris Jala (Managing Director & CEO)
Trang web http://www.malaysiaairlines.com

Malaysia Airlines (viết tắt: MAS; tiếng Mã Lai: Penerbangan Malaysia) (MYX: MAS) là hãng hàng không quốc gia của Malaysia, phục vụ các chuyến bay quốc tế và nội địa. Hãng có trung tâm hoạt động tại sân bay quốc tế Kuala Lumpur và với một trung tâm thứ hai ở Kota Kinabalu và Kuching. Hãng hàng không này có trụ sở chính ở căn cứ của sân bay Sultan Abdul Aziz Shah trong Subang, Selangor, trong vùng đô thị Kuala Lumpur. Malaysia Airlines có các chuyến bay trong khu vực Đông Nam Á, Đông Á, Nam Á, Trung Đông và trên đường Kangaroo giữa châu Âu và châu Úc. Hãng có các chuyến bay xuyên Thái Bình Dương từ Kuala Lumpur đến Los Angeles. Đây là một trong bốn hãng được Skytrax bầu chọn là "5 sao". Ngoài dịch vụ vận chuyển hàng không, tập đoàn này cũng cung cấp dịch vụ bảo dưỡng máy bay, sửa chữa và đại tu (MRO). Malaysia Airlines có hai công ty con hãng hàng không: Firefly và MASwings

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập năm 1947 với tên Malayan Airways, hãng bay đã trải qua rất nhiều thay đổi. Đến năm 1972, hãng đổi tên thành Malaysia Airlines. Thời kỳ phát triển rực rỡ nhất của hãng là vào thập niên 80, nhờ sự tăng trưởng nhanh chóng của kinh tế Malaysia. Đội bay và đường bay của hãng cũng được mở rộng.

Đội tàu bay[sửa | sửa mã nguồn]

A Malaysia Airlines Airbus A380.
Malaysia Airlines Airbus A330-300.
A Malaysia Airlines Boeing 777-200ER.
Malaysia Airlines Boeing 737-800.

Đội tàu bay của Malaysia Airlines thời điểm tháng 3/2014:[1][2][3]

Đội tàu bay Malaysia Airlines
Máy bay Đang hoạt động Đơn hàng/
Quyền mua
Số khách Ghi chú
F C Y Tổng
Airbus A330-300 15 0/10 0 36 247 283 All with New Product Features consistent with
Airbus A380 and Boeing 737-800(MX),(MS)
Airbus A380-800 6 8 66 420 494[4]
Boeing 737-400 11 0 16 128 144 Đang được rút lui dần.
Boeing 737-800 15 0 16 150 166 Được cho thuê (ML)(FF)
37 14/10 0 16 144 160 Thay thế của 737-400
Boeing 777-200ER 14 0 35 247 282 Được bỏ dần, thay thế được quyết định năm 2014. Một mất tích.
Đội tàu bay vận tải MAS
Airbus A330-200F 4
N/A
Boeing 747-400F 2
N/A
Tổng cộng 105 15/20

Tai nạn và sự cố[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1977, một máy bay chở khách gặp nạn ở miền nam Malaysia, làm 93 hành khách và 7 thành viên phi hành đoàn thiệt mạng.
  • Tháng 10/2013, một phi cơ nhỏ Twin Otter, do MASwings quản lý, gặp sự cố khi đang hạ cánh xuống đảo Borneo, bang Sabah, làm phi công và một hành khách thiệt mạng.
  • Ngày 8/3/2014, chuyến bay 370 của Malaysia Airlines bằng máy bay Boeing 777 - 200 mang số hiệu MH370 đang bay từ Kuala Lumpur đi Bắc Kinh đã mất tích trên ra-đa của Flight Radar, cách đảo Thổ Chu ,Việt Nam khoảng 300 km . Vào lúc 21 giờ ngày 24/3/2014, thủ tướng Malaysia đã xác nhận máy bay đã rơi xuống phía Nam Ấn Độ Dương, không còn ai sống sót.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Malaysia Airlines Fleet ch-aviation.ch
  2. ^ “Fleet (Malaysia Airlines - Fleet)”. Malaysia Airlines. 
  3. ^ 6 March 2014. “Malaysia Airlines Fleet in Planespotters.net”. planespotters.net. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ Malaysia Airlines unveils A380 Configuration FlightGlobal 8 March 2012