Sân bay quốc tế San Francisco

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế San Francisco
SFO Logo.svg
Aerial view of San Francisco International Airport 2010.jpg
Mã IATA
SFO
Mã ICAO
KSFO
Vị trí
Thành phố San Francisco
Độ cao 4 m (13 ft)
Tọa độ 37°37′8″B 122°22′30″T / 37,61889°B 122,375°T / 37.61889; -122.37500Tọa độ: 37°37′8″B 122°22′30″T / 37,61889°B 122,375°T / 37.61889; -122.37500
SFO trên bản đồ San Francisco
SFO
SFO
Vị trí trong bán đảo San Francisco
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
10L/28R 3.618 11.870 Asphalt
10R/28L 3.231 10.602 Asphalt
1R/19L 2.636 8.648 Asphalt
1L/19R 2.286 7.500 Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Chủ San Francisco Airport Commission
Phục vụ bay cho
Trang mạng FlySFO.com
Thống kê (2011)
Lượt chuyến 403.564
Số lượt khách 41.035.642
[1] and FAA[2]
Biểu đồ của FAA về SFO

Sân bay quốc tế San Francisco (tiếng Anh: San Francisco International Airport; mã IATA: SFO; mã ICAO: KSFO) là tên một sân bay phục vụ thành phố San Francisco, California (Hoa Kỳ). Sân bay cách San Francisco 21 km về phía nam, gần các thành phố MillbraeSan Bruno ở một vùng thuộc quận San Mateo chưa hợp nhất. Sân bay này có các chuyến bay đến khắp châu Mỹ và là một cửa ngõ chính đến châu Âu, châu Áchâu Đại Dương.

Sân bay quốc tế San Francisco là sân bay lớn nhất trong khu vực vịnh San Francisco. Sân bay có 4 đường cất hạ cánh. Năm 2007, sân bay này phục vụ 35.793.117 khách, xếp hạng thứ 23 trong các sân bay bận rộn nhất thế giới. Đây là trung tâm của hãng United Airlines và hãng Virgin America. Sân bay này có các kết nối bên ngoài bằng một tuyến đường cao tốc, xa lộ 101, và hệ thống tàu điện tốc hành BART (Bay Area Rapid Transit) có nhà ga nối vào một trong các nhà ga hành khách của sân bay. Giao cắt giữa đường 380 và xa lộ 101 phía bắc sân bay cũng giúp kết nối sân bay này với hệ thống đường bộ của khu vực.

Sân bay quốc tế San Francisco có nhiều tiện nghi cho hành khách, bao gồm các nhà hàng, khu mua sắm, kho chứa hành lý, phòng tắm gương sen công cộng, phòng khám đa khoa, trợ giúp cho khách lạc đường và có các nhân viên quân sự. Sân bay có Viện bảo tàng Hàng không Louis A. Turpen, Thư viện Hàng không Ủy ban sân bay San Francisco và có các khu triển lãm nghệ thuật cố định và tạm thời ở nhiều nơi trong các nhà ga. T-Mobile cung cấp dịch vụ truy cập Internet Wi-Fi không miễn phí ở các nhà ga.[3]

Sân bay Quốc tế San Francisco vào một buổi chiều tháng 4
Sân bay Quốc tế San Francisco về đêm

Mặc dù tọa lạc ở quận San Mateo, sân bay này thuộc sở hữu của quận và thành phố San Francisco. SFO Enterprises Inc., đã được lập bởi hội đồng sân bay San Francisco để giám sát việc kinh doanh và vận hành các dự án kinh doanh như việc sở hữu các sân bay Honduras.[4][5][6][7]

Các nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga số 1[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal map aboard an AirTrain

Trước đây được biết đến như là "nhà ga phía nam", nhà ga số 1 bao gồm khu vực lên máy bay B và khu vực lên máy bay C. Nhà ga số 1 này được các hãng hàng không nội địa sử dụng, ngoại trừ United Airlines và American Airlines.

Khu vực lên máy bay B (Cổng 20 đến 36)[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực này có 18 cửa: 20-31, 32-32B, 33-36

Khu vực lên máy bay C (Cổng 40-48)[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Tất cả các chuyến bay nội địa của Northwest Airlines khởi hành từ nhà ga số 1 khu vực lên máy bay C và tất cả các chuyến bay quốc tế của Northwest Airlines đến và đi tại nhà ga quốc tế khu vực lên máy bay A. Khu vực lên máy bay C có 9 cửa: 40-48

Nhà ga số 2[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây gọi là Nhà ga trung tâm, vào năm 1974 được gọi là Nhà ga quốc tế. Nhà ga số 2 bao gồm Khu vực lên máy bay D, trước đây bao gồm cổng 50-59. Tuy nhiên, khi nhà ga quốc tế hiện thời mở cửa vào năm 2000 thì nhà ga số 2 bị đóng cửa; hiện tại nhà ga này đang được sửa sang vô hạn định và được phục vụ như một lối đi giữa hai nhà ga số 1 và 3.

Khu vực lên máy bay D[sửa | sửa mã nguồn]

Bị đóng vì sửa sang hoặc xây mới

Nhà ga số 3[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây gọi là Nhà ga bắc, nhà ga số 3 bao gồm Khu vực lên máy bay EKhu vực lên máy bay F. Nhà ga này được United Airlines, Air Canada, Midwest AirlinesAmerican Airlines.

Khu vực lên máy bay E (Cổng 60-67)[sửa | sửa mã nguồn]

Boarding Area E has có 13 cửa: 60-60A, 61, 62A-B, 63, 64-64A, 65-65A, 66-66A, 67

Khu vực lên máy bay F (Cổng 68-90)[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Tất cả các chuyến bay nội địa của United Airlines và các chuyến bay đi Canada khởi hành từ nhà ga số 3, khu vực lên máy bay F và tất cả các chuyến bay quốc tế của United đi/đến tại nhà ga quốc tế, khu vực lên máy bay G. Khu vực lên máy bay F có 25 cửa: 68-72, 73-73A, 74-76, 77-77A, 78-86, 87-87A, 88-90.

  • United Airlines (Atlanta, Austin, Baltimore/Washington, Boise, Boston, Burbank, Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth, Denver, Eugene, Honolulu, Houston-Intercontinental, Kahului, Kona, Lihue, Los Angeles, New York-JFK, Newark, Orange County, Orlando, Philadelphia, Portland (OR), Reno/Tahoe, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, Seattle/Tacoma, Toronto-Pearson, Vancouver, Washington-Dulles)
    • Ted (Las Vegas, Phoenix)
    • SkyWest (Albuquerque, Bakersfield, Boise, Burbank, Calgary, Chico, Colorado Springs, Crescent City, Edmonton, Eureka, Fresno, Klamath Falls, Medford, Modesto, Monterey, North Bend (từ 07.07.08), Ontario, Orange County, Palmdale, Palm Springs, Redding, Redmond/Bend, Reno/Tahoe, Sacramento, Salt Lake City, San Luis Obispo, Santa Barbara, Tucson, Victoria (từ 05.06.08))

Nhà ga quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bên ngoài nhà ga quốc tế
Bên trong nhà ga quốc tế

Nhà ga quốc tế được mở vào tháng 12 năm 2000, là nhà ga quốc tế lớn nhất Bắc Mỹ và là tòa nhà lớn nhất thế giới được xây bằng kỹ thuật phân lập nền để chống động đất. Nhà ga này thay thế nhà ga số 2 mà trước đây là nhà ga quốc tế cho đến năm 2000. Khu vực lên máy bay có hai tầng, với những cửa hàng và nhà hàng trên tầng thượng và khu chờ đợi máy bay ở tầng dưới. Thay vì những hệ thống nhà hàng ăn nhanh thường thấy ở các sân bay, tất cả các nhà hàng trong nhà ga quốc tế là những nhà hàng hàng đầu của vùng Vịnh phục vụ thức ăn nhanh của chính họ. Những nhà hoạch định của phi trường San Francisco cố gắng tạo cho phi trường thành một điểm đến để ghé và có tính cá biệt, không phải chỉ để là nơi hàng khách đi qua mà thôi.

Nhà ga quốc tế là một toà nhà tiện ích chung, với các cổng và khu bán vé được các hãng hàng không sử dụng chung.

Trạm trung chuyển vùng Vịnh tốc hành (Bay Area Rapid Transit) của sân bay cũng được đặt trong nhà ga nầy, ngay khu nhà đậu xe dẫn đến khu vực lên máy bay G.

Tất cả các cổng trong nhà ga này có hai cầu dẫn vào máy bay dành cho máy bay Boeing 747 là loại máy bay thường xuyên vào nhà ga này, vì đây là cửa ngỏ chính cho những chuyến bay liên Thái Bình Dương. Sáu cổng trong số này được thiết kế đặc biệt cho máy bay Aibus A380, làm cho SFO trở thành một trong những phi trường đầu tiên trên thế giới có những cổng như vậy khi được xây dựng vào năm 2000.[19]

Vì thiếu chỗ nên nhà ga được xây dựng bên trên đường chính dẫn vào phi trường với phí tổn rất lớn. Nhưng điều thuận tiện là chỗ này tạo nên một vòng tròn liên tục kết nối các nhà ga quanh khu vực chính lên xuống hàng hoá/hành lý của sân bay. Điều bất tiện là nhà ga cần một số đường nhánh nhỏ phức tạp của nó để nối liền với quốc lộ 101.

Thiết kế và xây dựng là do Skidmore, Owings & Merrill, Del Campo & Maru Architects, Michael Willis Associates (Nhà ga chính), Hellmuth, Obata and Kassabaum (Khu lên máy bay G) & Gerson/Overstreet Architects (Khu lên máy bay A).[17] Các gói thầu được trao sau cuộc thi thiết kế kiến trúc.

Mặc dầu tên là nhà ga quốc tế nhưng Spirit Airlines phục vụ các chuyến bay nội địa trong nhà ga này ở khu vực lên máy bay A, chính yếu là vì thiếu cổng ở các nhà ga nội địa. Virgin America cũng có kế hoạch sử dụng nhà ga quốc tế cho các chuyến bay của họ.

Khu vực lên máy bay A (Cổng A1-A12)[sửa | sửa mã nguồn]

(Phía nam, đối diện khu vực lên máy bay G, cạnh khu vực lên máy bay B) Khu vực lên máy bay A có 13 cửa: A1-A10, A11-A11A, A12

Khu vực lên máy bay G (Cổng G91-G102)[sửa | sửa mã nguồn]

(Phía bắc, đối diện khu vực lên máy bay A, gần khu vực lên máy bay F. Các chuyến bay của thành viên All international Star Alliance sử dụng khu vực lên máy bay G.) Khu vực lên máy bay G có 15 cổng: G91, G92-G92A, G93-G98, G99-G99A, G100, G101-G101A, G102

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Ga lên máy bay
Aer Lingus Dublin I-G
Aeroméxico Guadalajara, León/Del Bajío, Mexico City, Morelia I-A
Air Canada Montréal-Trudeau, Toronto-Pearson I-A, I-G
Air Canada Rouge Vancouver I-A, I-G
Air China Bắc Kinh-Thủ đô I-G
Air France Paris-Charles de Gaulle I-A
Air New Zealand Auckland I-G
Alaska Airlines Palm Springs, Portland (OR), Puerto Vallarta, Salt Lake City, San José del Cabo, Seattle/Tacoma I-A
All Nippon Airways Tokyo-Narita I-G
American Airlines Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth, Los Angeles, Miami, New York-JFK 2-D
American Eagle Los Angeles 2-D
Asiana Airlines Seoul-Incheon I-A
Avianca El Salvador San Salvador I-A
British Airways London-Heathrow I-A
Cathay Pacific Hong Kong I-A
China Airlines Đài Bắc-Đào Viên I-A
China Eastern Airlines Thượng Hải-Phố Đông I-A
China Southern Airlines Quảng Châu (bắt đầu từ ngày 22 tháng 6 năm 2015),[9] Vũ Hán I-A
Delta Air Lines Atlanta, Cincinnati, Detroit, Honolulu, Minneapolis/St. Paul, New York-JFK, Salt Lake City 1-C
Delta Connection Salt Lake City, Seattle/Tacoma 1-C
Delta Shuttle Los Angeles[10] 1-C
Emirates Dubai-International I-A
Etihad Airways Abu Dhabi I-A
EVA Air Đài Bắc-Đào Viên I-G
Frontier Airlines Denver, Houston-Intercontinental, Phoenix
Theo mùa: Chicago-O'Hare (bắt đầu từ ngày 30 tháng 4 năm 2015)
1-B
Hawaiian Airlines Honolulu, Kahului I-A
Japan Airlines Tokyo-Haneda I-A
JetBlue Airways Boston, Fort Lauderdale, Las Vegas, Long Beach, New York-JFK I-A
KLM Amsterdam I-A
Korean Air Seoul-Incheon I-A
Lufthansa Frankfurt, Munich I-G
Philippine Airlines Manila I-A
Scandinavian Airlines Copenhagen I-G
Singapore Airlines Hong Kong, Seoul-Incheon, Singapore I-G
Southwest Airlines Atlanta, Chicago-Midway, Dallas-Love, Denver, Las Vegas, Los Angeles, Milwaukee, Orange County, Phoenix, San Diego, St. Louis 1-B
Sun Country Airlines Minneapolis/St. Paul I-A
Swiss International Air Lines Zürich I-G
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk (bắt đầu từ ngày 13 tháng 4 năm 2015)[11] I-G
United Airlines Atlanta, Austin, Baltimore, Bắc Kinh-Thủ đô, Boston, Calgary, Cancún, Thành Đô, Chicago-O'Hare, Cleveland, Dallas/Fort Worth, Denver, Fort Lauderdale, Frankfurt, Hong Kong, Honolulu, Houston-Intercontinental, Indianapolis, Kahului, Kailua-Kona, Las Vegas, Lihue, London-Heathrow, Los Angeles, Mexico City, Minneapolis/St. Paul, New Orleans, New York-JFK, Newark, Orange County, Orlando, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Philadelphia, Phoenix, Portland (OR), Raleigh/Durham, St. Louis, San Diego, Seattle/Tacoma, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Sydney, Đài Bắc-Đào Viên, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita, Vancouver, Washington-Dulles, Washington-National
Theo mùa: Anchorage, Pittsburgh, Puerto Vallarta, Reno/Tahoe (bắt đầu lại từ ngày 2/7/2015) Salt Lake City, San José del Cabo
3-E, 3-F, I-G
United Express Albuquerque, Austin, Bakersfield, Boise, Bozeman, Burbank, Calgary, Crescent City (ngừng từ ngày 7/4/2015), Dallas/Fort Worth, Edmonton, Eugene, Eureka/Arcata, Fresno, Kansas City, Kelowna (ngừng từ ngày 6/4/2015), Las Vegas, Medford, Minneapolis/St. Paul, Monterey, North Bend, Oklahoma City, Ontario, Orange County, Palm Springs, Phoenix, Portland (OR), Redding, Redmond/Bend, Reno/Tahoe, Sacramento, St. Louis, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, San Luis Obispo, Santa Barbara, Tri-Cities (WA), Tucson, Vancouver, Victoria
Theo mùa: Aspen, Jackson Hole, Mammoth Lakes, Missoula, Montrose, Sun Valley
3-F
US Airways Charlotte, Philadelphia, Phoenix 1-B
Virgin America Austin, Boston, Cancún, Chicago-O'Hare, Dallas-Love, Fort Lauderdale, Las Vegas, Los Angeles, New York-JFK, Newark, Portland (OR), Puerto Vallarta, San Diego, San José del Cabo, Seattle/Tacoma, Washington-Dulles, Washington-National
Theo mùa: Orlando, Palm Springs
2-D
Virgin Atlantic London-Heathrow I-A
WestJet Theo mùa: Calgary, Vancouver I-A
XL Airways France Theo mùa: Paris-Charles de Gaulle[12] I-A

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
ABX Air Los Angeles[13]
Asiana Cargo Seoul-Incheon, Los Angeles[14]
British Airways World Cargo London Heathrow
Cathay Pacific Cargo Anchorage, Hong Kong, Los Angeles[15]
China Airlines Cargo Anchorage, Los Angeles, Đài Bắc-Đào Viên[16]
DHL Cargo Frankfurt
EVA Air Cargo Anchorage, Los Angeles, Đài Bắc-Đào Viên[17]
FedEx Express Fort Worth/Alliance, Honolulu, Indianapolis, Memphis, Newark, Oakland, San Diego
Korean Air Cargo Anchorage, Seoul-Incheon, Los Angeles[18]
Lufthansa Cargo Frankfurt[19]
Martinair Cargo Anchorage
Nippon Cargo Airlines Los Angeles, Tokyo-Narita[20]
Polar Air Cargo Anchorage, Cincinnati/Northern Kentucky
Southern Air Hong Kong
UPS Airlines Dallas/Fort Worth, Louisville

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “SFO – San Francisco International Airport”. San Francisco International Airport. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ FAA Airport Master Record for SFO (Form 5010 PDF), effective 2007-12-20
  3. ^ “Wi-Fi available in all areas of SFO”. Truy cập 7 tháng 8 năm 2006. 
  4. ^ http://www.sfweekly.com/2001-03-28/news/flying-blind/
  5. ^ http://www.scribd.com/doc/208862/San-Francisco-City-Government-Controller-SFO-Enterprises-Report
  6. ^ http://www.sfweekly.com/related/to/SFO+Enterprises+Inc./
  7. ^ The Shock Doctrine, Naomi Klein; pg. 396.
  8. ^ http://travel.latimes.com/daily-deal-blog/?p=1589
  9. ^ China Southern S15 North America Service Changes as of 20OCT14
  10. ^ Delta Launches Los Angeles to San Francisco Shuttle - Yahoo Finance Canada
  11. ^ “Turkish Airlines launches a New Route to San Francisco” (Thông cáo báo chí). Turkish Airlines. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  12. ^ “Summer 2012: XL Airways France Will Launch San Francisco (translated)”. TourMag. 16 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  13. ^ “ABX Air”. Truy cập 24 tháng 3 năm 2013. 
  14. ^ OZ cargo schedule “Asiana Cargo Schedule”. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2013. 
  15. ^ “Check flight schedule”. Cathay Pacific Cargo. Truy cập Tháng 5 năm 23, 2013. 
  16. ^ “China Airlines Cargo Schedule”. Truy cập Tháng 3 năm 27, 2013. 
  17. ^ “EVA Air Cargo Schedule”. Truy cập Tháng 5 năm 23, 2013. 
  18. ^ “Korean Air Cargo Schedule”. Truy cập Tháng 3 năm 22, 2013. 
  19. ^ “Lufthansa Cargo Scheduel”. Truy cập Tháng 3 năm 23, 2013. 
  20. ^ “NCA Flight Schedule”. Truy cập Tháng 6 năm 29, 2013. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:US-airport