Sân bay quốc tế Phoenix Sky Harbor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Phoenix Sky Harbor
Sky Harbor - 2008-08-29 - Control Tower.jpg
Mã IATA
PHX
Mã ICAO
KPHX
Vị trí
Thành phố Phoenix, Arizona
Độ cao 346 m (1.135 ft)
Tọa độ 33°26′3″B 112°00′42″T / 33,43417°B 112,01167°T / 33.43417; -112.01167Tọa độ: 33°26′3″B 112°00′42″T / 33,43417°B 112,01167°T / 33.43417; -112.01167
PHX trên bản đồ Arizona
PHX
PHX
Vị trí ở Arizona
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
8/26 3,502 11.489 Bê tông
7L/25R 3.139 10.300 Bê tông
7R/25L 2.377 7.800 Bê tông
Các bãi đáp trực thăng
Số Chiều dài Bề mặt
m ft
H1 18 60 Concrete
H2 18 60 Concrete
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Chủ Thành phố Phoenix
Cơ quan quản lý Phoenix Airport System
Phục vụ bay cho
Trang mạng www.skyharbor.com
Thống kê (2010)
Tổng lượt chuyến 449.351
Tổng lượng khách lên máy bay 19.225.050
Tổng cộng lượng khách 38.554.530
Tấn hàng hóa 276.338
Nguồn: Federal Aviation Administration[1]

Sân bay quốc tế Phoenix Sky Harbor (tiếng Anh: Phoenix Sky Harbor International Airport) (IATA: PHXICAO: KPHXLID FAA: PHX) là một sân bay hỗn hợp quân sự dân dụng nằm cách 3 dặm Anh (4,8 km) về phía đông nam khu kinh doanh trung tâm của thành phố Phoenix, quận Maricopa, Arizona, Hoa Kỳ. Đây là sân bay lớn nhất và bận rộn nhất của Arizona, và sân bay thương mại lớn nhất ở miền Tây Nam Mỹ.

Trong năm 2010, sân bay phục vụ 38.554.530 lượt khách, làm cho nó là sân bay bận rộn nhất thứ chín tại Hoa Kỳ về hành khách và một trong số 15 sân bay bận rộn nhất trên thế giới với 90 triệu đô la Mỹ tác động kinh tế hàng ngày. Trên cơ sở hàng ngày, sân bay xử lý khoảng 1.252 lượt chuyến bay đến và khởi hành, cùng với 103.630 hành khách mỗi ngày, và hơn 675 tấn hàng hóa xử lý. Cục Hàng không Liên bang (FAA) các hồ sơ cho thấy các sân bay đã có 18.853.719 lượt hành khách lên máy bay thương mại (enplanements) trong năm 2009 và 19.225.050 lên máy bay trong năm 2010.

Các hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga-Hành lang
Air Canada Rouge Toronto-Pearson
Theo mùa: Calgary, Vancouver
4 - B
Alaska Airlines Portland (OR), Seattle/Tacoma
Theo mùa: Anchorage
2
American Airlines Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth, Detroit, Miami, New York-JFK, Newark, Orange County, Seattle/Tacoma 4 - B
American Eagle El Paso, Fresno, Los Angeles, Tucson 4 - B
British Airways London-Heathrow 4 - B
Delta Air Lines Atlanta, Detroit, Los Angeles, Minneapolis/St. Paul, New York-JFK, Salt Lake City, Seattle/Tacoma (bắt đầu từ ngày September 1, 2015)[2]
Theo mùa: Cincinnati
3 - North
Delta Connection Los Angeles, Salt Lake City, Seattle/Tacoma 3 - North
Frontier Airlines Chicago-O'Hare, Cincinnati, Cleveland, Denver, Houston-Intercontinental, San Francisco 3 - North
Great Lakes Airlines Page, Show Low 2
Hawaiian Airlines Honolulu 3 - South (Nhà ga 3 - Bắc từ/4/2015)[3]
JetBlue Airways Boston, New York-JFK 3 - North
Southwest Airlines Albuquerque, Atlanta, Austin, Baltimore, Boise, Buffalo, Burbank, Chicago-Midway, Cleveland, Columbus (OH), Dallas-Love, Denver, Detroit, El Paso, Fort Lauderdale, Houston-Hobby, Indianapolis, Kansas City, Las Vegas, Little Rock, Los Angeles, Louisville, Milwaukee, Minneapolis/St. Paul, Nashville, New Orleans, Newark, Oakland, Oklahoma City, Omaha, Ontario, Orange County, Orlando, Philadelphia, Pittsburgh, Portland (OR), Raleigh-Durham, Reno/Tahoe, Sacramento, St. Louis, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, San Francisco, San Jose (CA), Seattle/Tacoma, Spokane, Tampa, Tulsa 4 - C, D
Spirit Airlines Dallas/Fort Worth
Theo mùa: Chicago-O'Hare, Denver, Minneapolis/St. Paul
3 - North (Terminal 2 từ/4/2015)[4]
Sun Country Airlines Theo mùa: Minneapolis/St. Paul 3 - South (Terminal 2 từ/4/2015)[5]
United Airlines Chicago-O'Hare, Denver]], Houston-Intercontinental, Newark, San Francisco, Washington-Dulles 2
United Express Denver, Los Angeles, San Francisco
Theo mùa: Houston-Intercontinental
2
US Airways Anchorage, Atlanta, Austin, Baltimore, Boise, Boston, Calgary, Cancún, Charlotte, Chicago-O'Hare, Cleveland, Columbus (OH), Dallas/Fort Worth, Denver, Des Moines, Detroit, Edmonton, Fort Lauderdale, Guadalajara, Honolulu]], Houston-Intercontinental, Indianapolis, Kahului, Kailua-Kona, Kansas City, Las Vegas, Lihue, Long Beach, Los Angeles, Mazatlán, Mexico City, Milwaukee, Minneapolis/St. Paul, New York-JFK, Newark, Oakland, Omaha, Ontario, Orange County, Orlando, Philadelphia, Pittsburgh, Portland (OR), Puerto Vallarta, Reno/Tahoe, Sacramento, St. Louis, Salt Lake City, San Diego, San Francisco, San Jose (CA), San José del Cabo, Seattle/Tacoma, Spokane, Tampa, Tucson, Vancouver, Washington-National
Theo mùa: Albuquerque (bắt đầu từ ngày 14/4/2015), Ixtapa/Zihuatanejo, Manzanillo, San José de Costa Rica
4 - A, B
US Airways Express Albuquerque, Austin, Bakersfield, Burbank, Des Moines, Durango (CO), El Paso, Flagstaff, Fresno, Grand Junction, Guadalajara, Hermosillo, Kansas City, Long Beach, Monterey, Oakland, Omaha, Ontario, Palm Springs, Puerto Vallarta, Reno/Tahoe, St. Louis, Salt Lake City, San Antonio, San Luis Obispo, Santa Barbara, Tucson, Yuma
Theo mùa: Calgary, Montrose, Vancouver
4 - B
Volaris Guadalajara 4 - B
WestJet Calgary, Edmonton
Theo mùa: Kelowna, Regina, Saskatoon, Toronto-Pearson, Vancouver, Victoria, Winnipeg
4 - B

Ga hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
ABX Air Cincinnati
Ameriflight Los Angeles, Tijuana
DHL Express vận hành bởi ABX Air San Diego
FedEx Feeder vận hành bởi Empire Airlines Flagstaff, Lake Havasu City, Yuma
FedEx Express Indianapolis, Memphis, Oakland
FedEx Feeder vận hành bởi Corporate Air Billings
UPS Airlines Louisville

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]