Sân bay quốc tế San Diego

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế San Diego
Sân bay Lindbergh
Mã IATA
SAN
Mã ICAO
KSAN
Vị trí
Độ cao 5 m (17 ft)
Tọa độ 32°44′1″B 117°11′23″T / 32,73361°B 117,18972°T / 32.73361; -117.18972 (San Diego International Airport)Tọa độ: 32°44′1″B 117°11′23″T / 32,73361°B 117,18972°T / 32.73361; -117.18972 (San Diego International Airport)
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
9/27 2.865 9.401 Asphalt/Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Chủ Cảng vụ Hàng không Vùng quận San Diego
Trang mạng www.san.org
Thống kê (2009)
Tổng lượt khách 16.974.172
Lượt khách quốc tế 194,172
Tổng số lượt chuyến 199.209
Sơ đồ FAA về Sân bay quốc tế San Diego

Sân bay quốc tế San Diego (IATA: SANICAO: KSANLID FAA: SAN), đôi khi được gọi là Sân bay Lindbergh, là một sân bay công cộng nằm 3 dặm (4,8 km) về phía tây bắc của khu kinh doanh trung tâm của San Diego, tiểu bang California và có cự ly 32 km so với biên giới Mexico - Hoa Kỳ tại Tijuana, Mexico. Nó được điều hành bởi Cảng vụ Hàng không quận San Diego[1][2] .

Sân bay quốc tế San Diego là sân bay quốc tế đơn đường băng sân bay bận rộn nhất dịch vụ thương mại tại Hoa Kỳ, và thứ hai trên thế giới sau Gatwick London, với khoảng 600 chuyến khởi hành và khách chở 50.000 lượt hành khách mỗi ngày, và tổng số 18.300.000 lượt khách trong năm 2007. San Diego là các khu vực đô thị lớn nhất của Hoa Kỳ mà không phục vụ như là một trung tâm hay trung tâm trung cho các hãng hàng không nào, tuy nhiên sân bay là một thành phố tập trung cho hãng hàng không Southwest Airlines, đơn vị khai thác lớn nhất tại sân bay.

Năm hãng hàng không hàng đầu về thị phần trong năm 2010 là Southwest Airlines (38,45%), United Airlines (17,05%), Delta Air Lines (10,73%), American Airlines (8,8%) và US Airways (5,94%).

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Terminal
Air Canada Toronto-Pearson, Vancouver 2[3]
Alaska Airlines Kahului,[4] Portland (OR), San Jose Del Cabo, Seattle/Tacoma
Theo mùa: Puerto Vallarta[4]
1
Allegiant Air Bellingham 2
American Airlines Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth, New York-JFK 2
American Eagle Los Angeles Commuter
British Airways London-Heathrow 2
Continental Airlines Houston-Intercontinental, Newark
Theo mùa: Cleveland
2
Delta Air Lines Atlanta, Detroit, Minneapolis/St. Paul, New York-JFK, Salt Lake City
Theo mùa: Cincinnati/Northern Kentucky
2
Delta Connection cung ứng bởi SkyWest Airlines Los Angeles Commuter
Delta Connection cung ứng bởi SkyWest Airlines Salt Lake City 2
Frontier Airlines Denver
Theo mùa: Milwaukee, Omaha
2
Hawaiian Airlines Honolulu 2
JetBlue Airways Boston, New York-JFK 2
Southwest Airlines Albuquerque, Austin, Baltimore, Chicago-Midway, Denver, El Paso, Houston-Hobby, Kansas City, Las Vegas, Nashville, Oakland, Phoenix, Reno/Tahoe, Sacramento, St. Louis, San Antonio, San Francisco, San Jose (CA), Tucson 1
Sun Country Airlines Minneapolis/St. Paul 2
United Airlines Chicago-O'Hare, Denver, San Francisco, Washington-Dulles 1
United Express cung ứng bởi SkyWest Airlines Los Angeles Commuter
United Express cung ứng bởi SkyWest Airlines San Francisco, Denver 1
US Airways Charlotte, Philadelphia, Phoenix 2
US Airways Express cung ứng bởi Mesa Airlines Phoenix 2
Virgin America San Francisco 2
Volaris Guadalajara, Mexico City [both begin July 15][5] 2
WestJet Calgary 2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]