Air Canada

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Air Canada
Mã IATA
AC
Mã ICAO
ACA
Tên hiệu
AIR CANADA
Thành lập 1937
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Toronto Pearson
Sân bay quốc tế Montreal-Pierre Elliott Trudeau
Sân bay quốc tế Vancouver
Sân bay quốc tế Calgary
Điểm dừng quan trọng Sân bay quốc tế Halifax Stanfield
Sân bay quốc tế Ottawa
Chương trình hành khách thường xuyên Aeroplan
Phòng khách Maple Leaf Lounge
Liên minh Star Alliance
Số máy bay 347
Điểm đến 240
Công ty mẹ ACE Aviation Holdings Inc.
Trụ sở chính Montréal, Québec
Nhân vật then chốt Robert Milton (Chairman)
Montie Brewer (President & CEO)
Trang web http://www.aircanada.com

Air Canadahãng hàng không lớn nhất và cũng là hãng hàng không quốc gia của Canada. Hãng này được thành lập năm 1937 và có trụ sở ở Montréal, Québec. Air Canada cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng đường hàng không theo lịch trình và thuê bao đến hơn 240 điểm đến và các kỳ nghỉ trọn gói đến hơn 90 điểm đến thông qua Air Canada Vacations. Air Canada là hãng hàng không lớn thứ 13 thế giới theo quy mô đội tàu bay và sân bay hoạt động chính trung tâm của hãng này là Sân bay quốc tế Toronto Pearson. Công ty mẹ của Air Canada là ACE Aviation Holdings. Air Canada là một thành viên sáng lập của liên minh các hãng hàng không Star Alliance, liên minh các hãng hàng không lớn nhất thế giới. Liên minh này được thành lập năm 1997 và hiện có 18 hãng hàng không thành viên. Vào ngày 19 tháng 1 năm 2007, hãng Air Canada đã được bầu chọn là Hãng hàng không tốt nhất Bắc Mỹ. Năm 2006, khoảng 34 triệu người đã bay cùng Air Canada.

Năm 2007, Air Canada kỷ niệm 70 năm ngày thành lập hãng thành một hãng hàng không.

Đội tàu bay của Air Canada[sửa | sửa mã nguồn]

Đến ngày 29 tháng 6 năm 2007, đội tàu bay của Air Canada bao gồm những tàu bay sau.[1]

Đội tàu bay của Air Canada
Tàu bay Tổng cộng Số khách
(Executive*/Economy)
Tuyến Ghi chú
Airbus A319-100 (Nội thất mới) 9 120 (14/106) Bắc Mỹ & Anh Quốc Dự án XM hoàn thành
Airbus A319-100 (Nội thất cũ) 36 120 (14/106) Bắc Mỹ Dự án XM hoàn thành đầu năm 2008
Airbus A320-200 (Nội thất mới) 29 140 (20/120) Bắc Mỹ Dự án XM hoàn thành
Airbus A320-200 (Nội thất cũ) 8 140 (20/120) Bắc Mỹ Dự án XM hoàn thành cuối năm 2007
Airbus A320-200 5 64 Executive Thuê bao cung cấp bởi Air Canada Jetz[1]
Airbus A321-200 (Old Interior) 10 166 (24/142) Bắc Mỹ Dự án XM hoàn thành đầu năm 2008
Airbus A330-300 (Nội thất cũ) 8 274 (42/232) Đại Tây Dương & Thái Bình Dương Dự án XM hoàn thành đầu năm 2008
Airbus A340-300 (Nội thất cũ) 10 286 (30/256) Đại Tây Dương & Thái Bình Dương Nội thất mới sẽ không được lắp
slated for replacement
Airbus A340-500 (Nội thất cũ) 2 267 (42/225) Thái Bình Dương Dự án XM factory-fitted
Boeing 767-200/200ER (Nội thất cũ) 10 207 (24/183) trong-Canada & Canada/Mỹ
Đại Tây Dương & Caribbe
Dự án XM hoàn thành đầu năm 2008
Boeing 767-300ER (Nội thất mới) 6 211 (24/187) Đại Tây Dương/TBD/Nam Mỹ Dự án XM hoàn thành
Boeing 767-300ER (Nội thất cũ) 26 212 (25/187)
212 (30/182)
213 (25/188)
Đại Tây Dương/TBD/Nam Mỹ Dự án XM hoàn thành đầu năm 2008
Boeing 777-200LR 1
(5 orders)
270 (42/228) Thái Bình Dương & Đại Tây Dương Dự án XM factory-fitted
Boeing 777-300ER 4
(7 orders)
349 (42/307) Đại Tây Dương & Thái Bình Dương Dự án XM factory-fitted
Boeing 787-8 0
(37 đơn hàng)
  Đại Tây Dương/Thái Bình Dương/Nam Mỹ Dự án XM factory-fitted
Embraer 175 (Nội thất mới) 15 73 (9/64) Bắc Mỹ Dự án XM hoàn thành
Embraer 190 (Nội thất mới) 25
(20 đơn hàng)
93 (9/84) Bắc Mỹ Dự án XM factory-fitted

*Hạng Executive được cung cấp trên các chuyến bay nội địa, Hạng Executive First trên các chuyến bay quốc tế.

  • Đội tàu bay của Air Canada có tuổi trung bình 9,7 năm đến tháng 2 năm 2007. [2]
  • Air Canada có hợp đồng quyền mua (option) thêm 18 chiếc Boeing 777, 23 chiếc Boeing 787 Dreamliner và 60 chiếc Embraer E190.
  • Air Canada là hãng hàng không Bắc Mỹ đầu tiên vận hành các loại tàu bay Airbus A319, A340-300, A340-500, Boeing 777-200LRBoeing 777-300ER.
  • Air Canada là khách hàng lớn nhất Bắc Mỹ của dòng tàu bay Boeing 787 Dreamliner.

Đội tàu bay của Jazz[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Air Canada Jazz

Công ty con của Air Canada, Air Canada Jazz có đội tàu bay riêng gồm 135 chiếc sau (đến thời điểm tháng 4 năm 2007)[2]:

Đội tàu bay Air Canada Jazz
Tàu bay Số lượng Khách
(Executive*/Economy)
Ghi chú
Bombardier CRJ 100ER 25 50
Bombardier CRJ 200ER 33 50
Bombardier CRJ 705 15 75 (10/65) Dự án XM hoàn thành
Bombardier Dash 8 100/200 36 (ban đầu 54) 37 Hai tuốc bin phản lực cánh quạt
Bombardier Dash 8 300 26 A:48
B:50
Hai tuốc bin phản lực cánh quạt

*Hạng Executive chỉ có trên máy bay Bombardier CRJ 705
(AVOD) nghe nhìn theo yêu cầu

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]


Các hãng hàng không của Canada

Aeropro | Air Alliance | Air Canada | Air Creebec | Air Georgian | Air Inuit | Air Labrador | Air Mikisew | Air North | Air Nunavut | Air Satellite | Air Tindi | Air Transat | Aklak Air | Alberta Citylink | Alta Flights | Baxter Aviation | Bearskin Airlines | Buffalo Airways | Calm Air | Canadian Metro Airlines | Canadian North | CanJet | Cargojet Airways | Central Mountain Air | CHC Helicopter | Corporate Express | First Air | Harbour Air | Hawkair | HeliJet | Innu Mikun Airlines | Integra Air | Jazz | Kenn Borek Air | Kivalliq Air | Maritime Air Charter | NAC Air | Nolinor Aviation | Northern Lights International Airlines Ltd. | Northwestern Air | Pacific Coastal Airlines | Pascan Aviation | Porter Airlines | Pronto Airways | Provincial Airlines | Skyservice | Sunwing Airlines | Transwest Air | Voyageur Airways | Wasaya Airways | West Coast Air | West Wind Aviation | WestJet | Zoom Airlines