Bombardier Dash 8

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dash 8 / Q-Series
Q400 operated by Flybe of the UK
Kiểu Máy bay chở khách
Hãng sản xuất de Havilland Canada – Toronto
Bombardier Aerospace – Dorval
Chuyến bay đầu tiên 20 tháng 6, 1983
Trang bị 1984 với NorOntair
Trang bị cho s Air Canada Jazz
United Express
Flybe
Horizon Air
Được chế tạo 1983 tới nay
Số lượng sản xuất 1110 (đến 30 tháng 6, 2013)[1]
Giá thành Q100 12,5 triệu USD
Q200 13 triệu USD
Q300 17 triệu USD
Q400 27 triệu USD [2]
Phát triển từ de Havilland Canada Dash 7

Bombardier Dash 8 hay Q-Series, tên gọi trước de Havilland Canada Dash 8 hay DHC-8, là chuỗi máy bay chở khách động cơ turboprop tầm trung, hai động cơ. Được de Havilland Canada (DHC) giới thiệu năm 1984, hiện giờ được Bombardier Aerospace chế tạo. Trên 1000 chiếc Dash 8 thuộc tất cả các biến thể đã được chế tạo,[3] với dự báo của Bombardier là tổng cộng có 1.192 chiếc cho đến năm 2016.[4]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Series 100[sửa | sửa mã nguồn]

Buồng lái Q-300
Buồng lái Q-400 NextGen
Series 100 và 200 series have the shortest fuselage length in the Dash 8 family; this is the eighth Dash 8 built, a series 100, operated by Skytrans Airlines (VH-QQC)
DHC-8-100 series
DHC-8-101
DHC-8-102
DHC-8-103
DHC-8-102A
DHC-8-106
DHC-8M-100
2 chiếc cho Transport Canada, trang bị hệ thống giám sát MSS 6000.[5]
CC-142
CT-142
Phiên bản huấn luyện dẫn đường quân sự cho quân đội Canada.[6]
E-9A
Một chiếc được Không quân Hoa Kỳ trang bị radar AN/APS-143(V)-1 làm nhiệm vụ kiểm soát và chỉ huy trên không.[7][8]

Series 200[sửa | sửa mã nguồn]

DHC-8-201 thuộc Euromanx tại sân bay Manchester
DHC-8-200 Series
DHC-8-201
DHC-8-202
Q200

Series 300[sửa | sửa mã nguồn]

DHC-8-301 thuộc Air Canada Jazz hạ cánh tại sân bay quốc tế Vancouver năm 2011.
DHC-8-300 Series
DHC-8-301
DHC-8-311
DHC-8-314
DHC-8-315
DHC-8-300A
Q300
DHC-8-300 MSA

Series 400[sửa | sửa mã nguồn]

DHC-8-400
DHC-8-401
DHC-8-402
Q400
Q400NextGen
Q400-MR
DHC-8 MPA-D8
DHC-8-402PF

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Series 100 [2] Series 200 [9] Series 300 [10] Series 400[11]
Giá (USD) 12,5 triệu 13 triệu 17 triệu 27 triệu
Đưa vào hoạt động 1984 1995 1989 2000
Kích thước máy bay
Chiều dài 73 ft (22,25 m) 84 ft 3 in (25,68 m) 107 ft 8 in (32,81 m)
Chiều cao 24 ft 7 in (7,49 m) 27 ft 3 in (8,3 m)
Đường kích khung thân 8 ft 10 in (2,69 m)
Chiều rộng cabin 8 ft 3 in (2,51 m)
Chiều dài cabin 29 ft 10 in (9,1 m) 41 ft 4 in (12,6 m) 61 ft 8 in (18,8 m)
Sải cánh 84 ft 11 in (25,89 m) 90 ft (27,43 m) 93 ft 2 in (28,4 m)
Diện tích cánh 585.55 ft² (54,4 m²) 604.93 ft² (56,2 m²) 679.20 ft² (63,1 m²)
Tham số hoạt động cơ bản
Kíp lái 2
Tổ tiếp viên 1 1-2 2-3
Động cơ 2 PW120A/PW121 2 PW123C/D 2 PW123B 2 PW150A
Số ghế thông thường 37 (1 hạng) 50 (1 hạng) 78 (1 hạng)
Số ghế tối đa 37–39 50–56 68–80
Vận tốc hành trình 310 mph (500 km/h) 269 knot 334 mph (537 km/h) 290 knot 328 mph (528 km/h) 285 knot 414 mph (667 km/h) 360 knot
Trần bay thông thường lớn nhất 25,000 ft (7.620 m) 27,000 ft (8.230 m)
Tầm bay (có/không tải trọng) 1.174 dặm (1.889 km) 1.065 dặm (1.713 km) 968 dặm (1.558 km) 1.567 dặm (2.522 km)
Tầm bay (w/LR tank) n/a 1.264 dặm (2.034 km) n/a
Chạy cất cánh với MTOW 2.625 ft (800 m) 3.865 ft (1.178 m) 4.600 ft (1.402 m)
Trọng lượng thiết kế
Trọng lượng cất cánh tối đa 36.300 lb (16.470 kg) 43.000 lb (19.500 kg) 64.500 lb (29.260 kg)
Trọng lượng hạ cánh tối đa 34.500 lb (15.650 kg) 42.000 lb (19.050 kg) 61.750 lb (28.010 kg)
Trọng lượng không nhiên liệu 32.400 lb (14.700 kg) 39.500 lb (17.920 kg) 57.000 lb (25.850 kg)
Sức chứa nhiên liệu tối đa 848 US gal (3.210 L) 1.748 US gal (6.616 L)
Trọng lượng rỗng hoạt động thông thường 23.111 lb (10.483 kg) 25.995 lb (11.791 kg) 37.886 lb (17.185 kg)
Tải trọng thông thường 7.511 lb (3.407 kg) 11.327 lb (5.138 kg) 19.114 lb (8.670 kg)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Commercial Aircraft Program Status Reports – Bombardier Q-Series." Bombardier.
  2. ^ a ă "Production and cost information." Deagle.com. Retrieved: December 24, 2009.
  3. ^ "Bombardier Celebrates Aviation Milestones: 1,000th Dash 8/Q-Series Turboprop and 400th Global Business Jet." bombardier.com, November 12, 2010. Retrieved: November 13, 2010.
  4. ^ Aviation Week & Space Technology, October 29, 2007, p. 65.
  5. ^ "Three MSS 6000 Systems for Canada." Swedish Space Corporation, July 2010. Retrieved: July 29, 2010.
  6. ^ "CT142 Dash-8." Department of National Defence, March 2007. Retrieved: July 29, 2010.
  7. ^ Davis, Staff Sgt. Bennie J. III. "E-9A crews survey gulf, track missiles." USAF. Retrieved: October 22, 2008.
  8. ^ "Air Cache: Dash 8." air.blastmagazine.com. Retrieved: January 5, 2013.
  9. ^ "Bombardier Q200 specifications."[liên kết hỏng] bombardier.com. Retrieved: April 6, 2008.
  10. ^ "Bombardier Q300 specifications."[liên kết hỏng] bombardier.com. Retrieved: April 6, 2008.
  11. ^ "Bombardier Q400 specifications."[liên kết hỏng] bombardier.com. Retrieved: April 6, 2008.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Eden, Paul E. Civil Aircraft Today: The World's Most Successful Commercial Aircraft. London: Amber Books, 2008. ISBN 978-1-90570-486-6.
  • Hotson, Fred W. The De Havilland Canada Story. Toronto: Canav Books, 1983. ISBN 978-0-96907-032-0.
  • Kinsey, I. "Dash 8 is Born". Canadian Aviation Magazine, June 1983.
  • Winchester, Jim. "De Havilland Canada DHC-8 Dash 8." Civil Aircraft (The Aviation Factfile). London: Grange Books plc, 2004. ISBN 978-0-83686-903-3.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]