Piasecki H-21

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
H-21 Shawnee/Workhorse
CH-21B tại Bảo tàng quốc gia không quân Hoa Kỳ.
Kiểu Trực thăng vận tải
Nhà chế tạo Piasecki Helicopter
Chuyến bay đầu 1952
Thải loại 1967
Sử dụng chính Không quân Hoa Kỳ
Lục quân Hoa Kỳ
Không quân Lục quân Pháp
Phát triển từ HRP Rescuer

Piasecki H-21 Workhorse/Shawnee là một loại trực thăng Hoa Kỳ, do Piasecki Helicopter thiết kế chế tạo.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

XH-21
YH-21 Work Horse
H-21A Work Horse (Model 42)
H-21B Work Horse (Model 42)
SH-21B Work Horse
H-21C Shawnee (Model 43)
XH-21D Shawnee (Model 71).
CH-21A
CH-21B
CH-21C
HH-21B
Model 42A
Model 44A
Model 44B
Model 44C
CH-127

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

H-21C của Lục quân Đức
Hkp 1 của hải quân Thụy Điển
CH-21C cẩu lựu pháo 105mm

Quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

 Canada
 Pháp
Flag of Germany.svg Đức
 Nhật Bản
Flag of Sweden.svg Thụy Điển
 United States

Dân sự[sửa | sửa mã nguồn]

 United States

Tính năng kỹ chiến thuật (CH-21C)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ U.S. Army Aircraft Since 1947 [14]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 3–5
  • Sức chứa:
    • 20 lính hoặc
    • 12 cáng tải thương
  • Chiều dài: 52 ft 6 in (16,01 m)
  • Đường kính rô-to: 44 ft 0 in (13,41 m)
  • Chiều cao: 15 ft 9 in (4,80 m)
  • Diện tích đĩa quay: 3.041 ft² (282,6 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 8.950 lb (4.058 kg)
  • Trọng lượng có tải: 15.200 lb (6.893 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 15.200 lb (6.609 kg)
  • Động cơ: 1 × Wright R-1820-103, 1.425 hp (1.063 kW)

Hiệu suất bay

Trang bị vũ khí

  • Đa dạng, thương sử dụng 1 hoặc 2 khẩu súng máy .50 (12,7 mm) hoặc súng máy 7,62 mm.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Vertol H-21B”. RCAF.gov. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  2. ^ “Piasecki H-21B (CH-21B) Workhorse”. 2012 The Museum of Flight. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ “ALAT H-21”. helis.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  4. ^ “aéronautique navale H-21”. helis.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ “H-21 / CH-21”. © 2013, Karsten Palt, Leipzig/Germany. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  6. ^ “JASDF H-21”. helis.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  7. ^ “Piasecki-H-21B-Workhorse”. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  8. ^ “Boeing-vertol V44/Piasecki H-21”. helis.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  9. ^ a ă “HKP 1 - Vertol 44 (1958-1972)”. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2013. 
  10. ^ “USAF H-21”. helis.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  11. ^ “US Army H-21”. helis.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  12. ^ “New York Airways”. helis.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  13. ^ “N10103, Piasecki/Vertol 44B, New York Airways”. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  14. ^ Harding 1990, p.262.

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Duke, R.A., Helicopter Operations in Algeria [Trans. French], Dept. of the Army (1959).
  • Harding, Stephen. U.S. Army Aircraft Since 1947. Shrewsbury, UK:Airlife Publishing, 1990. ISBN 1-85310-102-8.
  • United States Air Force Museum (1975 edition)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]