Lục quân Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lục quân Đức
Deutsches Heer
Bundeswehr Logo Heer with lettering.svg
Biểu tượng của Lục quân Đức
Hoạt động 1955–hiện tại
Quốc gia Flag of Germany.svgCộng hòa liên bang Đức
Chức năng Lục quân
Quy mô Chính quy:

92.240[1] (tháng Ba 2010)
Dự bị:
khoảng 35.000 [2]

Khẩu hiệu Bảo vệ, giúp đỡ, hòa giải, và chiến đấu
Schützen, helfen, vermitteln, kämpfen
Màu sắc Xanh, Xám và Trắng
Lễ kỷ niệm 12 tháng 11, 1955
Tham chiến United Nations Operations in Somalia

Aftermath of the Balkan Wars 1995-1999
Kosovo War
War in Afghanistan

Huân/Huy chương Badge of Honour of the Bundeswehr
Military Proficiency Badge
Badge of Marksmanship
Service Medal
Flood Service Medal
Các tư lệnh
Chỉ huy
hiện thời
Trung tướng Werner Freers
Chỉ huy
nổi tiếng
Đại tướng Ulrich de Maizière
Đại tướng Ernst Ferber, COMAFCENT 1973–1975

Trung tướng Jörg Schönbohm, sau làm thứ trưởng Bộ Quốc phòng (Undersecretary of Defense)

Lục quân Đức là một lực lượng trong quân đội Đức (Bundeswehr) cùng với hai lực lượng khác là hải quânkhông quân Đức. Lực lượng này tác chiến trên đất liền, hỗ trợ các hoạt động trên không và vận chuyển khí tài quân sự. Với quy mô khoảng 95.000 lính trong thời bình, lục quân Đức là một lực lượng được trang bị tinh nhuệ và thiện chiến.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]