Grumman S-2 Tracker

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
S-2 Tracker
S-2A thuộc VS-29
Kiểu Máy bay ASW
Nhà chế tạo Grumman
Chuyến bay đầu 4 tháng 12, 1952
Vào trang bị Tháng 2, 1954
Tình trạng Còn hoạt động trong Không quân Hải quân Argentina
Thải loại 1976 (USN)
Sử dụng chính Flag of the United States.svg Hải quân Hoa Kỳ
Flag of Canada.svg Hải quân Hoàng gia Canada
Flag of Australia.svg Hải quân Hoàng gia Australia
Flag of Japan (bordered).svg Lực lượng phòng vệ trên biển Nhật Bản
Flag of Argentina.svg Không quân Hải quân Argentina
Flag of Brazil.svg Không quân Hải quân Brazil
Số lượng sản xuất 1.284
Biến thể Grumman C-1 Trader
Grumman E-1 Tracer
Conair Firecat

Grumman S-2 Tracker (trước 1962 có tên S2F) là một loại máy bay tác chiến chống tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

S2F-1 năm 1954.
Dây chuyền sản xuất S2F năm 1956.
XS2F-1
YS2F-1
S2F-1
S2F-1T
S2F-1U
S2F-1S
S2F-1S1
S2F-2
S2F-2P
S2F-2U
S2F-3
S2F-3S
YS-2A
S-2A
TS-2A
US-2A
S-2B
US-2B
S-2C
RS-2C
US-2C
US-2F thuộc VC-3.
S-2D
YAS-2D/AS-2D
ES-2D
US-2S
S-2E
S-2F
US-2F
S-2G và S-3A năm 1976.
S-2G
CS2F-1
CS2F-2
CS2F-3
CP-121
S-2T Turbo Tracker cho Argentina
S-2T Turbo Tracker cho Đài Loan
S-2T Turbo Tracker
S-2AT
S-2ET
Hoán cải sang dân sự.
Marsh S-2F3AT Turbo Tracker
Conair Firecat hay Turbo Firecat

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Tracker của Argentina phóng đi từ tàu sân bay NAe São Paulo của Brazil
Tracker của Australia trên tàu sân bay HMAS Melbourne
Tracker 848 hạ cánh xuống tàu HMAS Melbourne, 1980
 Argentina
 Úc
Flag of Brazil.svg Brasil
 Canada
Flag of Italy.svg Ý
 Nhật Bản
 Hà Lan
 Peru
 Hàn Quốc
 Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan)
 Thái Lan
 Thổ Nhĩ Kỳ
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
 Uruguay
 Venezuela

Dân sự[sửa | sửa mã nguồn]

CDF S-2T, 2006
Sécurité Civile S-2FT Tracker của Pháp sử dụng cho nhiệm vụ chữa cháy
 Canada
 Pháp
 Hà Lan
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
  • California Department of Forestry & Fire Protection
  • Hemet Valley Flying Service
  • Marsh Aviation
  • Sis-Q Flying Service
  • Aero Union

Tính năng kỹ chiến thuật (S-2F)[sửa | sửa mã nguồn]

S-2 Tracker.png

Dữ liệu lấy từ Canada Aviation and Space Museum[1]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Trang bị vũ khí

  • 4.800 lb (2.200 kg) tải trọng có thể mang trong khoang quân giới trong thân và 6 giá treo dưới cánh

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CanadaAvMus

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gillett, Ross. Australia's Military Aircraft. Sydney, Australia: Aerospace Publications Pty Ltd, 1987. ISBN 0-7316-0363-X.
  • Hotson, Fred W. The de Havilland Canada Story. Toronto, Ontario, Canada: CANAV Books, 1983. ISBN 0-07-549483-3.
  • Taylor, Michael, ed. Encyclopedia of Modern Military Aircraft. New York: Gallery Books, 1987. ISBN 0-8317-2808-6.
  • Winchester, Jim (ed.). "Grumman S-2E/F/G/UP Tracker." Modern Military Aircraft (Aviation Factfile). Rochester, Kent, UK: Grange Books plc, 2004. ISBN 1-84013-640-5.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]